Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Bạn có thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân? Đừng để bị phạt vì thiếu hiểu biết!

20/01/2019
Tìm hiểu chi tiết về các đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật năm 2019. Hướng dẫn phân biệt cá nhân cư trú và không cư trú, cùng danh sách 10 khoản thu nhập chịu thuế bạn cần biết để thực hiện đúng nghĩa vụ của mình.

Thời điểm quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đang đến gần, việc xác định bản thân có thuộc diện phải nộp thuế hay không là câu hỏi mà rất nhiều người lao động quan tâm. Theo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm đầu năm 2019, không phải ai có thu nhập cũng đều phải nộp thuế. Vậy cụ thể những ai là đối tượng điều chỉnh của sắc thuế này?

Người lao động cần nắm rõ quy định về thuế thu nhập cá nhân để thực hiện đúng nghĩa vụ (ảnh minh họa)

Ai là người có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 bổ sung), đối tượng nộp thuế bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế.

Điều 2. Đối tượng nộp thuế 1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

1. Cá nhân cư trú

Một cá nhân được coi là cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (có đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở theo hợp đồng thuê có thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế).

2. Cá nhân không cư trú

Là những cá nhân không đáp ứng các điều kiện nêu trên nhưng có thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

10 khoản thu nhập "nằm trong tầm ngắm" của thuế TNCN

Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, các khoản thu nhập sau đây phải chịu thuế:

  1. Thu nhập từ kinh doanh: Bao gồm thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Lưu ý, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không thuộc diện chịu thuế này.
  2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Đây là khoản phổ biến nhất, bao gồm lương, phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh...).
  3. Thu nhập từ đầu tư vốn: Tiền lãi cho vay, lợi tức cổ phần...
  4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, chuyển nhượng chứng khoán.
  5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Quyền sử dụng đất, nhà ở...
  6. Thu nhập từ trúng thưởng: Xổ số, khuyến mại, cá cược...
  7. Thu nhập từ bản quyền: Chuyển giao đối tượng sở hữu trí tuệ, công nghệ.
  8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
  9. Thu nhập từ nhận thừa kế: Chứng khoán, phần vốn, bất động sản...
  10. Thu nhập từ nhận quà tặng: Các loại tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc bất động sản.
Các khoản giảm trừ gia cảnh giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho người có người phụ thuộc (ảnh minh họa)

Mức thu nhập bao nhiêu thì thực sự phải nộp tiền thuế?

Đây là điểm mà nhiều người thường nhầm lẫn. Việc có thu nhập chịu thuế không đồng nghĩa với việc phải nộp tiền thuế ngay lập tức. Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, người lao động được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh.

Tại thời điểm năm 2019, mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng và đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. Như vậy, nếu một người không có người phụ thuộc, chỉ khi thu nhập từ tiền lương, tiền công vượt quá 9 triệu đồng/tháng (sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc) thì mới bắt đầu phát sinh thuế TNCN phải nộp.

Thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc, thấp nhất là 5% và cao nhất lên đến 35% đối với phần thu nhập tính thuế trên 80 triệu đồng/tháng.

Việc nắm rõ các quy định này không chỉ giúp bạn thực hiện đúng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước mà còn giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của bản thân, tránh những sai sót không đáng có trong quá trình quyết toán thuế.