Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Hình phạt tử hình theo quy định mới nhất 2019: Những tội danh nào được bãi bỏ?

11/02/2019
Tìm hiểu chi tiết về hình phạt tử hình theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017). Danh sách các tội danh không còn án tử hình, đối tượng được miễn trừ và quy trình thi hành án bằng tiêm thuốc độc mới nhất năm 2019.

Tử hình luôn là hình phạt gây tranh cãi nhưng cũng là biện pháp răn đe nghiêm khắc nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Bước sang năm 2019, với việc Bộ luật Hình sự 2015Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 đã đi vào thực tiễn ổn định, những quy định về hình phạt này đã có nhiều thay đổi mang tính nhân đạo sâu sắc.

Hệ thống pháp luật Việt Nam quy định nghiêm ngặt về việc áp dụng hình phạt tử hình (ảnh minh họa)

1. Bản chất và điều kiện áp dụng hình phạt tử hình

Theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015, tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định.

Pháp luật hiện hành nhấn mạnh tính chất "biện pháp cuối cùng" của án tử hình. Cụ thể, tại Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 phân loại tội phạm, chỉ những tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt là tù chung thân hoặc tử hình mới được xem xét áp dụng hình phạt này.

Điều 40. Tử hình 1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định.

2. Danh sách các tội danh không còn áp dụng hình phạt tử hình từ năm 2018

Một trong những điểm tiến bộ nhất của pháp luật hình sự hiện nay là việc thu hẹp phạm vi áp dụng án tử hình. Kể từ khi Bộ luật Hình sự 2015 có hiệu lực, hình phạt tử hình đã được bãi bỏ đối với 08 tội danh sau:

  • Tội cướp tài sản (trước đây quy định tại Điều 133 BLHS 1999).
  • Tội phá huỷ công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia.
  • Tội chống mệnh lệnh (trong quân đội).
  • Tội đầu hàng địch.
  • Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm.
  • Tội tàng trữ trái phép chất ma túy.
  • Tội chiếm đoạt chất ma túy.
  • Tội hoạt động phỉ (Tội danh này đã bị loại bỏ hoàn toàn khỏi Bộ luật).

Việc bãi bỏ này không có nghĩa là giảm nhẹ sự trừng phạt, mà là sự chuyển hướng sang các hình phạt tù dài hạn hoặc chung thân, phù hợp với xu thế chung của tư pháp quốc tế.

Các văn bản pháp luật hình sự được nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi tuyên án tử hình (ảnh minh họa)

3. Những đối tượng được miễn trừ án tử hình

Tính nhân đạo của pháp luật Việt Nam còn thể hiện ở việc quy định các nhóm đối tượng tuyệt đối không áp dụng hoặc không thi hành án tử hình. Căn cứ khoản 2 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015, không áp dụng hình phạt tử hình đối với:

  • Người dưới 18 tuổi khi phạm tội.
  • Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi phạm tội hoặc khi xét xử.
  • Người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.

Đặc biệt, đối với trường hợp đã bị kết án tử hình nhưng thuộc các trường hợp sau đây thì sẽ được chuyển thành tù chung thân theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015:

  • Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
  • Người đủ 75 tuổi trở lên.
  • Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

4. Quy trình thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc

Hiện nay, theo quy định tại Luật thi hành án hình sự 2010 (vẫn đang có hiệu lực tại thời điểm tháng 2/2019), hình thức thi hành án duy nhất là tiêm thuốc độc. Quy trình này được thực hiện qua 3 giai đoạn tiêm thuốc để đảm bảo người thi hành án ra đi không đau đớn.

Trước khi thi hành án, người chấp hành án có các quyền cơ bản như:

  • Được ăn, uống tiêu chuẩn trước khi ra pháp trường.
  • Được viết thư, ghi âm lời nói cuối cùng gửi lại cho thân nhân.
  • Gia đình có thể làm đơn xin nhận tử thi, tro cốt về mai táng (trừ trường hợp ảnh hưởng đến an ninh trật tự).

Việc thực hiện hình phạt tử hình không chỉ là sự trừng phạt mà còn là lời cảnh tỉnh nghiêm khắc nhất đối với những hành vi xâm phạm đến các giá trị cốt lõi của xã hội và con người.