Trong cơ cấu tổ chức của một công ty cổ phần, Ban kiểm soát đóng vai trò là cơ quan giám sát độc lập, bảo vệ quyền lợi của cổ đông và đảm bảo tính minh bạch trong quản trị. Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp đều bắt buộc phải thiết lập bộ phận này. Dưới đây là phân tích chi tiết dựa trên quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.
Cơ cấu tổ chức quản trị công ty cổ phần cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật (ảnh minh họa)
1. Hai mô hình quản trị công ty cổ phần hiện nay
Theo quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây (trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác):
- Mô hình 1: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Mô hình 2: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Việc lựa chọn mô hình nào sẽ quyết định trực tiếp đến việc doanh nghiệp có cần thành lập Ban kiểm soát hay không.
2. Các trường hợp không bắt buộc phải có Ban kiểm soát
Dựa trên bối cảnh pháp lý năm 2019, công ty cổ phần có thể không thành lập Ban kiểm soát trong các trường hợp cụ thể sau:
Trường hợp 1: Công ty quy mô nhỏ (Mô hình 1)
Nếu công ty lựa chọn mô hình quản trị truyền thống (có Ban kiểm soát), nhưng đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau thì được miễn lập Ban kiểm soát:
- Có dưới 11 cổ đông;
- Các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty.
Trường hợp 2: Áp dụng mô hình quản trị mới (Mô hình 2)
Đây là mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế, trong đó chức năng giám sát được chuyển giao cho các thành viên độc lập. Để áp dụng mô hình này mà không cần Ban kiểm soát, công ty phải đảm bảo:
- Ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập;
- Có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị.
Kiểm soát nội bộ và tính minh bạch tài chính là yếu tố then chốt trong quản trị doanh nghiệp (ảnh minh họa)
3. Quy định về số lượng và nhiệm kỳ của Ban kiểm soát
Trong trường hợp công ty bắt buộc hoặc tự nguyện thành lập Ban kiểm soát, cơ quan này phải tuân thủ các tiêu chuẩn tại Điều 163 Luật Doanh nghiệp 2014:
"1. Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 thành viên, nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và Kiểm soát viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. 2. Các Kiểm soát viên bầu một người trong số họ làm Trưởng Ban kiểm soát theo nguyên tắc đa số. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Trưởng Ban kiểm soát phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyên trách tại công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác cao hơn."
4. Tiêu chuẩn đối với Kiểm soát viên năm 2019
Để đảm bảo tính khách quan, Kiểm soát viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
- Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác;
- Không được giữ các chức vụ quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Lời khuyên pháp lý: Việc lựa chọn mô hình quản trị không có Ban kiểm soát có thể giúp doanh nghiệp tinh gọn bộ máy, nhưng đòi hỏi hệ thống kiểm soát nội bộ phải cực kỳ vững mạnh để tránh các rủi ro về lạm quyền hoặc sai phạm tài chính. Các doanh nghiệp nên tham vấn ý kiến chuyên gia trước khi thay đổi cơ cấu tổ chức trong Điều lệ công ty.