Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Hạch toán Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): Hướng dẫn chi tiết từ A-Z theo Thông tư 200

01/07/2019
Khám phá cách hạch toán tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ chuẩn xác nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bài viết cung cấp các nguyên tắc cốt lõi, kết cấu tài khoản và phương pháp định khoản cho mọi giao dịch kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp.

Tầm quan trọng của việc hạch toán đúng Tài khoản 133

Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào được khấu trừ đóng vai trò là một tài sản ngắn hạn quan trọng. Việc hạch toán sai lệch tài khoản này không chỉ dẫn đến những rủi ro pháp lý nghiêm trọng khi quyết toán thuế mà còn có thể làm mất đi quyền lợi hoàn thuế chính đáng của doanh nghiệp. Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, kế toán cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc đối ứng và phân loại để đảm bảo tính minh bạch của báo cáo tài chính.

Kế toán cần nắm vững nghiệp vụ hạch toán thuế GTGT để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp (ảnh minh họa)

04 Nguyên tắc "vàng" khi hạch toán Thuế GTGT được khấu trừ

Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 200/2014/TT-BTC, khi làm việc với Tài khoản 133, doanh nghiệp phải nằm lòng 4 nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Phản ánh đầy đủ các trạng thái của thuế: Tài khoản này không chỉ ghi nhận số thuế đầu vào phát sinh mà còn phải theo dõi sát sao số đã khấu trừ và số còn lại được chuyển kỳ sau.
  • Tách biệt rõ ràng: Đây là yêu cầu bắt buộc. Kế toán phải phân định rạch ròi giữa thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu tại thời điểm mua chưa thể tách bạch, hãy hạch toán chung vào TK 133 và thực hiện phân bổ, điều chỉnh vào cuối kỳ kế toán.
  • Xử lý thuế không được khấu trừ: Đối với các khoản thuế GTGT đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, kế toán phải tính trực tiếp vào giá trị tài sản mua vào hoặc chi phí sản xuất kinh doanh tùy trường hợp.
  • Tuân thủ pháp luật thuế: Mọi nghiệp vụ kê khai, quyết toán phải khớp với các quy định chuyên ngành về thuế để tránh bị truy thu hoặc xử phạt hành chính không đáng có.

Kết cấu chi tiết của Tài khoản 133

Để quản lý hiệu quả dòng tiền và nghĩa vụ thuế, Điều 19 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định kết cấu tài khoản 133 như sau:

Bên Nợ: Ghi nhận số thuế phát sinh

  • Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản cố định.
  • Số thuế GTGT của hàng nhập khẩu đã nộp tại cửa khẩu.

Bên Có: Ghi nhận số thuế đã xử lý

  • Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra trong kỳ.
  • Thuế GTGT của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá do kém phẩm chất.
  • Số thuế GTGT đầu vào đã được cơ quan thuế ra quyết định hoàn trả.
Việc đối chiếu chứng từ và sổ sách kế toán là bước không thể thiếu để tránh sai sót (ảnh minh họa)

Số dư bên Nợ:

Phản ánh số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ hoặc số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng Ngân sách Nhà nước chưa thực hiện hoàn trả.

Hướng dẫn hạch toán các giao dịch kinh tế chủ yếu

1. Mua hàng hóa, tài sản cố định trong nước

Khi phát sinh nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa hoặc tài sản cố định (TSCĐ) dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211... (Giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ TK 133 (1331, 1332) - Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 331... (Tổng giá thanh toán)

2. Hạch toán thuế GTGT hàng nhập khẩu

Đây là nghiệp vụ thường gây nhầm lẫn cho kế toán mới. Quy trình cần thực hiện qua 2 bước:

  • Bước 1: Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
  • Bước 2: Khi nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu tại cửa khẩu, ghi nhận quyền được khấu trừ:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332) Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3. Xử lý khi hàng mua bị trả lại hoặc được giảm giá

Trong trường hợp doanh nghiệp xuất trả lại hàng do lỗi hoặc được hưởng giảm giá từ nhà cung cấp, số thuế đã ghi nhận trước đó phải được điều chỉnh giảm tương ứng:

Nợ các TK 111, 112, 331 (Tổng giá trị điều chỉnh) Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Phần thuế tương ứng) Có các TK 152, 156, 211... (Giá trị hàng chưa thuế)

Lời khuyên cho kế toán khi quản lý Tài khoản 133

Để tránh sai sót và rủi ro bị loại thuế khi thanh tra, kế toán cần thường xuyên đối chiếu số dư trên sổ cái TK 133 với tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý. Đặc biệt, cần lưu ý các điều kiện khắt khe để được khấu trừ thuế như: Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo hướng dẫn tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.