Chương trình, dự án tài chính vi mô (TCVM) đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ cộng đồng, đặc biệt là các đối tượng yếu thế trong xã hội. Để đảm bảo các hoạt động này đi đúng hướng và minh bạch về tài chính, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 37/2019/TT-BTC hướng dẫn về chế độ tài chính đối với các chương trình này.
Các chuyên gia thảo luận về quản lý tài chính dự án vi mô (ảnh minh họa)
1. Nguyên tắc phân phối lợi nhuận: Không được chia cho mục đích khác
Một trong những điểm cốt lõi mà các tổ chức cần lưu ý chính là cách thức xử lý lợi nhuận sau thuế. Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 37/2019/TT-BTC, việc phân phối lợi nhuận phải tuân thủ quy trình nghiêm ngặt:
Lợi nhuận còn lại của chương trình, dự án TCVM sau khi thực hiện bù đắp lỗ năm trước (nếu có) và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật do chương trình, dự án TCVM quyết định nhưng phải bảo đảm nguyên tắc không được chia hoặc sử dụng cho các hoạt động không phải là hoạt động tài chính vi mô dưới bất kỳ hình thức nào.
Quy định này nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính được tái đầu tư hoàn toàn vào mục tiêu an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo và hỗ trợ vốn cho người dân, thay vì chuyển đổi mục đích sử dụng sang các hoạt động kinh doanh thương mại khác.
2. Danh mục các khoản chi phí hợp lệ của dự án tài chính vi mô
Để xác định được lợi nhuận chính xác, các chương trình, dự án TCVM cần hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động. Điều 7 Thông tư 37/2019/TT-BTC đã liệt kê chi tiết các nhóm chi phí bao gồm:
2.1. Chi phí trả lãi và hoạt động dịch vụ
- Chi trả lãi tiền gửi tiết kiệm bắt buộc và tự nguyện của khách hàng.
- Chi trả lãi tiền vay từ các nguồn lực bên ngoài để bổ sung vốn cho vay.
- Chi phí dịch vụ viễn thông, phí ủy thác cho vay vốn.
- Chi hoa hồng cho đại lý, môi giới (không áp dụng cho nhân viên nội bộ của dự án).
Hỗ trợ vốn vay cho người dân vùng nông thôn (ảnh minh họa)
2.2. Chi phí cho cán bộ, nhân viên
Đây là nhóm chi phí chiếm tỷ trọng lớn, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công cho Ban quản lý, Giám đốc và cán bộ nhân viên theo hợp đồng lao động.
- Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
- Chi ăn ca, trang phục giao dịch, bảo hộ lao động và chi y tế định kỳ.
- Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động theo quy định của pháp luật về thuế.
2.3. Chi phí quản lý và công vụ
- Chi vật liệu, giấy tờ in, bưu phí, điện thoại, xăng dầu và công tác phí.
- Chi đào tạo, tăng cường năng lực cho cán bộ và cả khách hàng thuộc phạm vi tài chính vi mô.
- Chi tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị nhằm mở rộng tầm ảnh hưởng của dự án.
- Chi thuê tư vấn, chuyên gia và chi phí kiểm toán định kỳ.
3. Lưu ý về việc trích lập dự phòng và xử lý tổn thất
Bên cạnh các khoản chi thường xuyên, dự án TCVM còn được phép trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 37/2019/TT-BTC. Việc trích lập này giúp tổ chức chủ động ứng phó với các khoản nợ xấu hoặc tổn thất tài sản không mong muốn, đảm bảo sự bền vững của nguồn vốn.
Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 09/08/2019, thay thế các quy định cũ không còn phù hợp, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho hoạt động tài chính vi mô tại Việt Nam.