Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Tổng mức đầu tư xây dựng gồm những gì? Chi tiết 7 khoản chi phí theo quy định mới nhất

17/08/2019
Tìm hiểu chi tiết về 7 khoản chi phí cấu thành tổng mức đầu tư xây dựng theo Nghị định 68/2019/NĐ-CP. Hướng dẫn cách xác định chi phí bồi thường, xây dựng, thiết bị và dự phòng phí chính xác nhất.

Việc xác định chính xác tổng mức đầu tư là bước then chốt trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, giúp chủ đầu tư kiểm soát nguồn vốn và đảm bảo hiệu quả kinh tế. Theo quy định tại Nghị định 68/2019/NĐ-CP, tổng mức đầu tư xây dựng được hiểu là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở.

Toàn cảnh công trường xây dựng quy mô lớn tại Việt Nam (ảnh minh họa)

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 68/2019/NĐ-CP, nội dung tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm 7 khoản mục chi phí chính sau đây:

1. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Đây là khoản chi phí đầu tiên và thường chiếm tỷ trọng lớn đối với các dự án có giải phóng mặt bằng. Theo điểm a khoản 4 Điều 4, chi phí này bao gồm:

  • Bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất và các tài sản gắn liền với đất.
  • Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai.
  • Chi phí tái định cư và chi phí tổ chức thực hiện bồi thường.
  • Chi phí di dời, hoàn trả hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư xây dựng.

2. Chi phí xây dựng

Khoản chi phí này tập trung vào việc hình thành nên thực thể công trình. Cụ thể tại điểm b khoản 4 Điều 4 quy định chi phí xây dựng gồm:

  • Chi phí xây dựng các hạng mục công trình chính và phụ trợ.
  • Chi phí phá dỡ các công trình cũ (không nằm trong phạm vi giải phóng mặt bằng).
  • Cơ cấu chi phí bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT.

3. Chi phí thiết bị

Đối với các dự án công nghiệp hoặc hạ tầng kỹ thuật, chi phí thiết bị đóng vai trò quan trọng. Theo điểm c khoản 4 Điều 4, danh mục này bao gồm:

  • Mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ.
  • Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ và lắp đặt, chạy thử nghiệm.
  • Chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các loại thuế, phí liên quan.
Máy móc và thiết bị hiện đại phục vụ thi công công trình (ảnh minh họa)

4. Chi phí quản lý dự án

Đây là các chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc xây dựng. Điểm d khoản 4 Điều 4 nhấn mạnh chi phí này bao gồm cả chi phí quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với dự án PPP.

5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Bao gồm các hoạt động trí tuệ phục vụ dự án như:

  • Khảo sát xây dựng, lập báo cáo nghiên cứu khả thi (FS).
  • Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công.
  • Tư vấn giám sát thi công và các dịch vụ tư vấn chuyên sâu khác theo điểm đ khoản 4 Điều 4.

6. Chi phí khác

Các khoản chi phí cần thiết nhưng không thuộc các nhóm trên như: rà phá bom mìn, bảo hiểm công trình, phí thẩm định dự án, kiểm toán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (điểm e khoản 4 Điều 4).

7. Chi phí dự phòng

Cuối cùng là chi phí dự phòng, bao gồm dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá trong suốt thời gian thực hiện dự án theo quy định tại điểm g khoản 4 Điều 4.

Việc nắm vững các thành phần chi phí này không chỉ giúp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn là cơ sở để lập kế hoạch tài chính chính xác cho mọi công trình xây dựng.