Trong quan hệ lao động, bên cạnh việc bảo vệ quyền lợi chính đáng, pháp luật cũng đặt ra những chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm của người lao động. Việc nắm rõ các mức xử phạt không chỉ giúp người lao động tránh được những thiệt hại về tài chính mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, kỷ cương. Dưới đây là tổng hợp 19 hành vi vi phạm mà người lao động thường mắc phải, dẫn đến nguy cơ bị phạt tiền nặng theo quy định pháp luật hiện hành (tính đến tháng 9/2019).
1. Vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động
An toàn lao động là yếu tố tiên quyết trong mọi ngành nghề. Tuy nhiên, không ít trường hợp người lao động còn chủ quan, lơ là các quy định về bảo hộ. Theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP, người lao động sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với các hành vi sau:
- Không báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc sự cố nguy hiểm.
- Không tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động.
- Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân được trang bị hoặc sử dụng sai mục đích.
2. Vi phạm liên quan đến đình công
Đình công là quyền của người lao động nhưng phải được thực hiện đúng trình tự, thủ tục pháp luật. Các hành vi quá khích hoặc vi phạm lệnh hoãn đình công sẽ bị xử lý nghiêm. Cụ thể, theo Nghị định 95/2013/NĐ-CP:
- Phạt cảnh cáo: Đối với hành vi tham gia đình công sau khi có quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Chủ tịch UBND cấp tỉnh (khoản 1 Điều 23).
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Đối với các hành vi cản trở, kích động, lôi kéo người khác đình công; cản trở người không tham gia đình công đi làm việc; hoặc hủy hoại tài sản của người sử dụng lao động khi đình công (khoản 2 Điều 23).
3. Gian lận trong Bảo hiểm xã hội (BHXH) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Các hành vi trục lợi quỹ bảo hiểm bị pháp luật kiểm soát rất chặt chẽ. Theo Nghị định 88/2015/NĐ-CP:
- Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Thỏa thuận với chủ doanh nghiệp để không đóng BHXH, BHTN hoặc đóng không đúng mức; kê khai không đúng sự thật, tẩy xóa hồ sơ để hưởng chế độ (khoản 19, khoản 20 Điều 1).
- Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Làm giả hồ sơ học nghề để trục lợi tiền hỗ trợ; không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm khi đã có việc làm mới trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Vi phạm khi làm việc tại nước ngoài và lao động nước ngoài tại Việt Nam
Đối với lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, mức phạt có thể lên tới hàng trăm triệu đồng nếu vi phạm nghiêm trọng. Theo Điều 35 Nghị định 95/2013/NĐ-CP:
- Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Đi làm việc ở nước ngoài mà không đăng ký hợp đồng cá nhân.
- Phạt từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn hợp đồng; bỏ trốn khỏi nơi làm việc; lôi kéo người khác ở lại trái phép.
Ngược lại, đối với lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc dùng giấy phép hết hạn, hình thức xử lý cao nhất là trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam (khoản 15 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP).
Có thể thấy, các mức phạt hành chính đối với người lao động là không hề nhỏ, có những lỗi vi phạm tương đương với nhiều tháng lương, thậm chí là cả gia tài đối với lao động xuất khẩu. Do đó, việc thượng tôn pháp luật và tuân thủ nội quy lao động không chỉ là nghĩa vụ mà còn là cách tốt nhất để bảo vệ túi tiền và sự nghiệp của chính mình.