Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Đất 50 năm có được xây nhà không? Bí quyết chuyển đổi sang đất ở nhanh nhất 2019

21/09/2019
Đất 50 năm là loại đất gì? Liệu người dân có thể chuyển mục đích sử dụng từ đất 50 năm sang đất ở để xây dựng nhà cửa kiên cố? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết các quy định pháp luật mới nhất năm 2019, hướng dẫn thủ tục và cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển đổi.

Trong giao dịch bất động sản và đời sống thường ngày, chúng ta thường nghe nhắc đến thuật ngữ "đất 50 năm". Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn mơ hồ về quyền lợi cũng như khả năng xây dựng nhà ở trên loại đất này. Đặc biệt, trong bối cảnh quỹ đất ở ngày càng hạn hẹp năm 2019, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất, kinh doanh sang đất ở đang trở thành nhu cầu cấp thiết của nhiều hộ gia đình.

Đất 50 năm là gì? Có được xây nhà không?

Thực tế, trong Luật Đất đai 2013 không có khái niệm chính thức về "đất 50 năm". Đây là cách gọi phổ biến của người dân để chỉ những loại đất có thời hạn sử dụng là 50 năm. Theo quy định, đất đai tại Việt Nam được chia thành 03 nhóm chính: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

Về vấn đề xây dựng nhà ở, pháp luật quy định nhà ở chỉ được phép xây dựng trên đất ở (đất thổ cư). Do đó, nếu mảnh đất của bạn đang là đất nông nghiệp hoặc đất sản xuất kinh doanh có thời hạn 50 năm, bạn không được phép xây dựng nhà ở kiên cố. Nếu cố tình vi phạm, người sử dụng đất có thể bị xử phạt hành chính và buộc phải tháo dỡ công trình theo quy định tại Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Các loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm theo quy định hiện hành

Căn cứ theo Điều 126 Luật Đất đai 2013, thời hạn sử dụng đất 50 năm thường áp dụng cho các trường hợp sau:

  • Đất nông nghiệp: Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất.
  • Đất dự án: Tổ chức được giao đất, thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Đất thương mại, dịch vụ: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
"Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này."

Điều kiện "tiên quyết" để chuyển đất 50 năm sang đất ở

Không phải mọi loại đất 50 năm đều có thể chuyển sang đất ở. Để được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, người dân cần đáp ứng hai điều kiện quan trọng quy định tại Điều 52 Luật Đất đai 2013:

  1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm: Thửa đất xin chuyển đổi phải nằm trong khu vực được quy hoạch là đất ở và đã được UBND cấp huyện phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
  2. Nhu cầu sử dụng đất: Được thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất và phải được cơ quan tài nguyên môi trường thẩm định là chính đáng.
Người dân thực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại cơ quan chức năng (ảnh minh họa)

Hồ sơ và thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất năm 2019

Theo hướng dẫn tại Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ/Sổ hồng).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận phải thông báo để người dân bổ sung.

Bước 3: Giải quyết và trả kết quả

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa và trình UBND cấp huyện quyết định. Thời gian giải quyết không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và các ngày nghỉ theo quy định).

Chi phí chuyển đổi: Cách tính tiền sử dụng đất người dân cần biết

Đây là phần quan trọng nhất mà người dân cần lưu ý vì số tiền phải nộp thường khá lớn. Căn cứ Nghị định 45/2014/NĐ-CP, tiền sử dụng đất được tính như sau:

  • Trường hợp chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: Tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.
  • Trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở: Tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích.

Ngoài tiền sử dụng đất, người dân còn phải nộp lệ phí trước bạ (thường là 0,5% giá trị đất) và các loại phí đo đạc, phí cấp đổi giấy chứng nhận theo quy định của địa phương.

Việc nắm vững các quy định pháp luật về đất 50 năm không chỉ giúp bạn bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn tránh được những rủi ro pháp lý đáng tiếc khi thực hiện các giao dịch hoặc xây dựng công trình trên đất.