Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Tự ý xóa tên người khác trong Sổ hộ khẩu: Hành vi vi phạm pháp luật và những hệ lụy khôn lường

15/01/2020
Tìm hiểu quy định pháp luật về việc xóa đăng ký thường trú năm 2020. Ai có quyền xóa tên trong Sổ hộ khẩu và thủ tục thực hiện ra sao để đảm bảo quyền tự do cư trú của công dân?

Trong đời sống xã hội, Sổ hộ khẩu không chỉ là một cuốn sổ quản lý hành chính mà còn là căn cứ quan trọng để xác định quyền và nghĩa vụ của công dân tại nơi cư trú. Tuy nhiên, thực tế không ít trường hợp nảy sinh mâu thuẫn gia đình dẫn đến việc chủ hộ hoặc thành viên khác tự ý muốn "gạch tên" người thân ra khỏi sổ. Vậy dưới góc độ pháp lý tại thời điểm năm 2020, hành vi này có được phép hay không?

Quyền tự do cư trú và sự bảo hộ của pháp luật

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Cư trú 2006, Nhà nước bảo đảm quyền tự do cư trú của công dân. Mọi hành vi xâm phạm quyền tự do cư trú của công dân từ phía cơ quan, tổ chức hay cá nhân đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định. Điều này đồng nghĩa với việc không một cá nhân nào, kể cả chủ hộ, có quyền tự ý xóa tên người khác ra khỏi Sổ hộ khẩu nếu không có căn cứ pháp luật cụ thể.

Sổ hộ khẩu là chứng thư pháp lý quan trọng về cư trú của công dân (ảnh minh họa)

Các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú theo quy định

Việc xóa đăng ký thường trú là một thủ tục hành chính do cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện. Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 35/2014/TT-BCA, đây là việc xóa tên người đã đăng ký trong Sổ hộ khẩu và Sổ đăng ký thường trú. Công dân chỉ bị xóa tên khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Cư trú 2006:

  • Trường hợp 1: Người đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết.
  • Trường hợp 2: Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và ở tập trung trong doanh trại.
  • Trường hợp 3: Đã có quyết định hủy đăng ký thường trú do vi phạm quy định đăng ký trước đó.
  • Trường hợp 4: Ra nước ngoài để định cư lâu dài.
  • Trường hợp 5: Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới.
"Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú: a) Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết; b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại; c) Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này; d) Ra nước ngoài để định cư; đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới..."

Quy trình và thủ tục thực hiện xóa tên trong Sổ hộ khẩu

Để thực hiện việc xóa tên, đại diện hộ gia đình hoặc cơ quan chức năng phải tuân thủ trình tự nghiêm ngặt tại cơ quan Công an xã, phường, thị trấn hoặc Công an huyện, quận tùy địa bàn.

Người dân cần đến cơ quan Công an để thực hiện các thủ tục về cư trú (ảnh minh họa)

Hồ sơ cần chuẩn bị

Đối với các trường hợp thông thường (chết, định cư nước ngoài...), hồ sơ bao gồm:

  • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02).
  • Sổ hộ khẩu bản chính.
  • Giấy tờ chứng minh căn cứ xóa đăng ký (Giấy chứng tử, quyết định của Tòa án, hộ chiếu định cư...).

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký, đại diện hộ gia đình có trách nhiệm đến làm thủ tục. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký thường trú phải thực hiện xóa tên trong vòng 03 ngày làm việc.

Nếu quá thời hạn 60 ngày mà gia đình không tự nguyện làm thủ tục, cơ quan Công an sẽ lập biên bản yêu cầu thực hiện. Sau 30 ngày kể từ khi lập biên bản mà vẫn không thực hiện, cơ quan có thẩm quyền sẽ chủ động tiến hành xóa đăng ký thường trú theo quy định của Thông tư 35/2014/TT-BCA.

Lời khuyên pháp lý

Việc tự ý gạch xóa, sửa chữa thông tin trong Sổ hộ khẩu không chỉ vô hiệu về mặt pháp lý mà còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Nếu bạn đang gặp vướng mắc về việc thành viên trong gia đình đã chuyển đi nơi khác nhưng không chịu cắt hộ khẩu, hãy liên hệ với cơ quan Công an nơi cư trú để được hướng dẫn thủ tục xóa đăng ký thường trú đúng luật, tránh những tranh chấp không đáng có về sau.