Việc xác định chính xác các khoản thu nhập chịu thuế là bước đầu tiên và quan trọng nhất để cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Theo quy định pháp luật hiện hành tính đến đầu năm 2020, hệ thống thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam được điều chỉnh bởi các văn bản cốt lõi như Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung), Nghị định 65/2013/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết 10 nhóm thu nhập chịu thuế TNCN mà mọi cá nhân cư trú và không cư trú cần lưu ý:
1. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Đây là khoản thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật. Cụ thể bao gồm:
- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong các lĩnh vực có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề.
Lưu ý rằng từ năm 2015, theo quy định tại Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không thuộc đối tượng nộp thuế TNCN.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Đây là nhóm thu nhập phổ biến nhất, bao gồm các khoản mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động:
- Tiền lương, tiền công: Các khoản bằng tiền hoặc không bằng tiền có tính chất tiền lương.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp: Trừ các khoản phụ cấp ưu đãi theo quy định (như phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút...).
- Tiền thù lao: Nhận được dưới các hình thức như tiền hoa hồng môi giới, tiền nhuận bút, tiền tham gia đề tài nghiên cứu, giảng dạy hay biểu diễn nghệ thuật.
- Các khoản lợi ích khác: Như tiền nhà ở, điện nước do chủ sử dụng lao động trả hộ; phí hội viên câu lạc bộ, dịch vụ vui chơi giải trí cá nhân.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm:
"Tiền lãi cho vay; Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần; Lợi tức từ việc góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh, hợp tác xã..."
Đặc biệt, lãi tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hiện nay vẫn đang được miễn thuế TNCN nhằm khuyến khích người dân gửi tiền tiết kiệm.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, chuyển nhượng chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ) và các hình thức chuyển nhượng vốn khác.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Khoản thu nhập này phát sinh từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai. Thuế suất áp dụng thường là 2% trên giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng hoặc theo bảng giá đất của Nhà nước.
6. Thu nhập từ trúng thưởng
Các khoản thưởng bằng tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được từ các hình thức như: Trúng thưởng xổ số, trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại, trúng thưởng trong các trò chơi có thưởng (casino), trúng thưởng trong các cuộc thi có giải thưởng bằng tiền.
7. Thu nhập từ bản quyền
Là thu nhập nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ. Đối tượng bao gồm các tác phẩm văn học, nghệ thuật, sáng chế, giải pháp hữu ích...
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện của bên nhượng quyền.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế
Chỉ tính thuế đối với các loại tài sản thừa kế phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng như: Bất động sản, ô tô, xe máy, tàu thuyền, chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế.
10. Thu nhập từ nhận quà tặng
Tương tự như thừa kế, thu nhập từ quà tặng chỉ chịu thuế nếu đó là các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. Quà tặng là tiền mặt thông thường (không gắn với các tài sản đăng ký) giữa các cá nhân thường không thuộc diện chịu thuế này.
Lời khuyên pháp lý: Người nộp thuế cần chủ động lưu giữ các chứng từ khấu trừ thuế, hóa đơn và hợp đồng liên quan để phục vụ công tác quyết toán thuế TNCN vào cuối năm, tránh các rủi ro về chậm nộp hoặc kê khai thiếu sót.