Trong hoạt động vận tải đường bộ, việc đảm bảo kích thước hàng hóa nằm trong giới hạn cho phép là yếu tố then chốt để bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông và an toàn cho các phương tiện khác. Tuy nhiên, thực tế vẫn còn nhiều trường hợp xe chở hàng vượt quá kích thước quy định, dẫn đến những chế tài xử phạt nghiêm khắc. Đặc biệt, kể từ ngày 01/01/2020, khi Nghị định 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, mức xử phạt đối với hành vi này đã tăng lên đáng kể.
Thế nào là xe quá khổ giới hạn theo quy định pháp luật?
Khái niệm về xe quá khổ giới hạn được quy định cụ thể tại Điều 9 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT. Theo đó, xe quá khổ giới hạn là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có một trong các kích thước bao ngoài (kể cả hàng hóa xếp trên xe) vượt quá kích thước tối đa cho phép, cụ thể:
- Chiều dài: Lớn hơn 20 mét hoặc lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe.
- Chiều rộng: Lớn hơn 2,5 mét.
- Chiều cao: Tính từ mặt đường bộ trở lên lớn hơn 4,2 mét (ngoại trừ xe chở container có quy định riêng).
Đối với các loại xe máy chuyên dùng, nếu có kích thước vượt quá các ngưỡng nêu trên khi tham gia giao thông cũng được xác định là xe quá khổ giới hạn và phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về lưu hành.
Điều kiện để xe quá khổ được phép lưu thông hợp pháp
Pháp luật không cấm hoàn toàn việc lưu hành xe quá khổ, nhưng để đảm bảo an toàn, chủ phương tiện và tài xế phải đáp ứng các điều kiện khắt khe. Theo quy định, việc lưu hành chỉ được phép khi:
- Có Giấy phép lưu hành xe do cơ quan có thẩm quyền cấp (thường là Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Cục Quản lý đường bộ).
- Tuân thủ tuyệt đối các yêu cầu ghi trong Giấy phép như: lộ trình di chuyển, thời gian di chuyển, tốc độ tối đa và các biện pháp hộ tống (nếu có).
Mức xử phạt hành vi chở hàng quá khổ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Tại thời điểm năm 2020, hành vi vi phạm về khổ giới hạn đường bộ được xử lý theo quy định tại Điều 33 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Các mức phạt cụ thể như sau:
1. Đối với người điều khiển phương tiện (Tài xế)
Căn cứ khoản 3 Điều 33 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, hành vi điều khiển xe chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường tham gia giao thông (trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị) sẽ bị:
"3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường ghi trong Giấy phép lưu hành; b) Điều khiển xe chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường tham gia giao thông, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng."
Ngoài phạt tiền, tài xế còn phải chịu hình thức phạt bổ sung là tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng. Nếu hành vi vi phạm gây hư hại cầu, đường, người vi phạm còn buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của công trình.
2. Đối với chủ phương tiện
Không chỉ tài xế, chủ phương tiện (cá nhân hoặc tổ chức) cũng bị xử phạt nặng nếu giao xe hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm. Mức phạt đối với chủ xe thường cao gấp nhiều lần so với tài xế, nhằm nâng cao trách nhiệm quản lý vận tải.
Việc nắm rõ các quy định về khổ giới hạn không chỉ giúp các doanh nghiệp vận tải tránh được những khoản phạt kinh tế lớn mà còn góp phần quan trọng vào việc giữ gìn an toàn giao thông quốc gia.