Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất 2020: Bí quyết tránh mất tiền oan khi làm Sổ đỏ

26/02/2020
Hướng dẫn chi tiết cách tính lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất năm 2020 theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP và Nghị định 20/2019/NĐ-CP. Giúp người dân nắm rõ mức nộp và các trường hợp được miễn giảm khi sang tên Sổ đỏ.

Trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến bất động sản như mua bán, tặng cho hay thừa kế, lệ phí trước bạ luôn là một trong những khoản chi phí quan trọng mà người dân cần quan tâm. Đặc biệt, với những thay đổi từ Nghị định 20/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ năm 2019, cách tính toán loại lệ phí này đã có những điều chỉnh đáng kể mà không phải ai cũng nắm rõ.

Chuyên gia tư vấn về các thủ tục nộp lệ phí trước bạ nhà đất (ảnh minh họa)

1. Đối tượng và thời điểm phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cụ thể đối với nhà đất, các trường hợp phổ biến bao gồm:

  • Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở lần đầu.
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (mua bán nhà đất).
  • Tặng cho hoặc thừa kế nhà đất giữa các cá nhân (trừ các trường hợp được miễn theo Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP).

2. Công thức tính lệ phí trước bạ nhà đất năm 2020

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định theo công thức chung:

Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ (%)

Trong đó, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%.

2.1. Trường hợp tính theo giá hợp đồng chuyển nhượng

Đây là điểm mới quan trọng được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP. Nếu giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá tại hợp đồng chuyển nhượng.

Ví dụ: Ông A bán cho ông B mảnh đất với giá trong hợp đồng là 2 tỷ đồng. Giá theo bảng giá đất của tỉnh chỉ là 1,5 tỷ đồng. Khi đó, lệ phí trước bạ ông B phải nộp là: 2 tỷ x 0,5% = 10 triệu đồng.

Việc tính toán lệ phí trước bạ cần căn cứ vào bảng giá đất và hợp đồng chuyển nhượng (ảnh minh họa)

2.2. Trường hợp tính theo Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh

Trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định, hoặc trong các trường hợp tặng cho, thừa kế, cấp sổ lần đầu, giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

* Đối với đất:

Lệ phí trước bạ = 0,5% x Diện tích x Giá 01 m2 tại Bảng giá đất

Giá 01 m2 đất được tra cứu tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí.

* Đối với nhà ở:

Theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC, công thức tính là:

Lệ phí trước bạ = 0,5% x (Diện tích x Giá 01 m2 x Tỷ lệ % chất lượng còn lại)

Trong đó:

  • Giá 01 m2 nhà: Là giá xây dựng mới 01 m2 sàn nhà theo từng cấp, hạng nhà do UBND cấp tỉnh quy định.
  • Tỷ lệ % chất lượng còn lại: Do UBND cấp tỉnh ban hành, phản ánh mức độ khấu hao của căn nhà theo thời gian sử dụng.

3. Những lưu ý quan trọng để tránh sai sót

Người dân cần lưu ý rằng, việc kê khai lệ phí trước bạ phải được thực hiện cùng lúc với thời điểm nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Nếu thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ, chủ tài sản vẫn phải thực hiện kê khai nhưng sẽ được ghi nhận là miễn nộp trong thông báo của cơ quan thuế.

Việc nắm vững các quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi sẽ giúp quý khách hàng chủ động về tài chính và đảm bảo quyền lợi hợp pháp khi thực hiện các giao dịch bất động sản trong năm 2020.