Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Khởi kiện dân sự tốn bao nhiêu tiền? Bảng tra cứu án phí và tạm ứng án phí chi tiết nhất

11/04/2020
Bạn đang thắc mắc về chi phí khi khởi kiện dân sự? Bài viết cung cấp bảng tra cứu án phí, tạm ứng án phí chi tiết cho vụ án có giá ngạch và không có giá ngạch theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, cập nhật bối cảnh năm 2020.

Thế nào là vụ án dân sự có giá ngạch và không có giá ngạch?

Trong tố tụng dân sự, việc xác định đúng tính chất của vụ án là bước đầu tiên và quan trọng nhất để tính toán mức án phí mà đương sự phải nộp. Theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, các vụ án được phân loại như sau:

"3. Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể. Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể."

Việc phân biệt này giúp Tòa án áp dụng đúng khung án phí theo danh mục quy định, tránh gây nhầm lẫn và ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên đương sự.

1. Mức án phí đối với vụ án dân sự không có giá ngạch

Đối với các tranh chấp mà yêu cầu không thể định giá bằng tiền (ví dụ: tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, tranh chấp về danh dự, nhân phẩm...), mức án phí được ấn định ở một con số cố định. Căn cứ theo Điều 7 và Danh mục án phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức phí cụ thể như sau:

Loại tranh chấp Án phí sơ thẩm Án phí phúc thẩm
Dân sự, Hôn nhân gia đình, Lao động 300.000 đồng 300.000 đồng
Kinh doanh, thương mại 3.000.000 đồng 2.000.000 đồng
Đương sự thực hiện thủ tục ký kết văn bản pháp lý tại văn phòng (ảnh minh họa)

2. Cách tính án phí đối với vụ án dân sự có giá ngạch

Đây là loại án phí phức tạp hơn, phụ thuộc trực tiếp vào giá trị tài sản tranh chấp. Mức án phí sẽ tăng dần theo các bậc giá trị tài sản. Dưới đây là bảng tra cứu chi tiết cho các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình:

Giá trị tài sản tranh chấp Mức án phí dân sự sơ thẩm
Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị vượt quá 400.000.000 đồng
Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị vượt quá 800.000.000 đồng
Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị vượt quá 2.000.000.000 đồng
Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị vượt quá 4.000.000.000 đồng

Lưu ý đối với tranh chấp lao động: Mức án phí có giá ngạch trong lao động thường thấp hơn so với dân sự thông thường nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động. Cụ thể, nếu giá trị tranh chấp trên 2 tỷ đồng, mức phí là 44 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị vượt quá 2 tỷ đồng.

3. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí

Trước khi vụ án được thụ lý, người khởi kiện thường phải nộp một khoản tiền tạm ứng án phí. Theo quy định, mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính, nhưng không thấp hơn mức án phí sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch (thường là 300.000 đồng).

Việc nộp tạm ứng án phí là điều kiện bắt buộc để Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án. Nếu đương sự thuộc trường hợp được miễn, giảm án phí theo quy định tại Chương III Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, cần làm đơn đề nghị kèm theo các tài liệu chứng minh để được xem xét.

Hy vọng bảng tra cứu trên sẽ giúp Quý khách hàng chủ động hơn trong việc chuẩn bị tài chính khi thực hiện các thủ tục pháp lý tại Tòa án trong năm 2020.