Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Công an phường được phạt những lỗi gì? Cập nhật thẩm quyền mới nhất theo Nghị định 100

12/05/2020
Công an phường có được dừng xe xử phạt không? Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, lực lượng Công an xã, phường chỉ được xử phạt một số lỗi giao thông nhất định theo kế hoạch. Xem ngay danh sách chi tiết các lỗi vi phạm ô tô, xe máy mà Công an phường có thẩm quyền xử lý.

Trong quá trình tham gia giao thông, không ít người dân thắc mắc về việc liệu lực lượng Công an phường (Công an cấp xã) có thẩm quyền dừng xe và xử phạt vi phạm hành chính hay không. Đặc biệt, kể từ khi Nghị định 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ đầu năm 2020, các quy định về thẩm quyền xử phạt đã có những điểm mới cần lưu ý.

Lực lượng Công an phường tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông tại địa bàn quản lý (ảnh minh họa)

Điều kiện để Công an phường được tự tuần tra, kiểm soát

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 27/2010/NĐ-CP, trong những trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền có thể huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông (CSGT) đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông.

Tuy nhiên, một điểm mấu chốt mà người dân cần nắm rõ là: Khi lực lượng Công an phường thực hiện tuần tra, kiểm soát mà không có CSGT đi cùng, họ bắt buộc phải thực hiện theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch này phải quy định rõ về thời gian, tuyến đường, đối tượng và hành vi vi phạm cụ thể được xử lý.

Theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 47/2011/TT-BCA:

"Trường hợp không có lực lượng Cảnh sát giao thông đi cùng thì lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã thực hiện việc tuần tra, kiểm soát theo Kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt."

Nếu phát hiện vi phạm nằm ngoài thẩm quyền xử phạt, Công an phường phải lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo cấp có thẩm quyền để giải quyết, chứ không được tự ý ra quyết định xử phạt.

Công an phường được phạt những lỗi gì theo Nghị định 100?

Thẩm quyền của Trưởng Công an cấp xã (bao gồm cả Công an phường) được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 74 Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Theo đó, lực lượng này có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ (trừ trường hợp gây tai nạn giao thông) như sau:

Đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

Công an phường có thẩm quyền xử phạt các lỗi dừng, đỗ xe sai quy định gây cản trở giao thông hoặc vi phạm trật tự đô thị, cụ thể:

  • Mức phạt từ 200.000 - 400.000 đồng: Đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm; Bấm còi trong đô thị từ 22 giờ đến 05 giờ sáng hôm sau.
  • Mức phạt từ 400.000 - 600.000 đồng: Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; Dừng xe không sát mép đường phía bên phải; Dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; Rời vị trí lái khi dừng xe...
  • Mức phạt từ 800.000 - 1.000.000 đồng: Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường quá 0,25m; Đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm đường điện thoại; Đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”.
Công an phường giải thích lỗi vi phạm cho người dân khi thực hiện nhiệm vụ (ảnh minh họa)

Đối với người điều khiển xe máy (mô tô, xe gắn máy)

Đây là nhóm đối tượng vi phạm mà Công an phường thường xuyên xử lý trong phạm vi địa bàn quản lý:

  • Lỗi về mũ bảo hiểm: Không đội mũ bảo hiểm hoặc cài quai không đúng quy cách (Mức phạt từ 200.000 - 300.000 đồng).
  • Lỗi dừng, đỗ xe: Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; Đỗ, để xe ở hè phố trái quy định; Dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”.
  • Lỗi chở quá số người: Chở theo 02 người trên xe (trừ trường hợp cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi).
  • Lỗi vi phạm trong hầm đường bộ: Chạy trong hầm không sử dụng đèn chiếu sáng gần; Dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm không đúng nơi quy định.
  • Các lỗi khác: Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù); Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị gây mất trật tự.

Thẩm quyền lập biên bản của Công an viên

Ngoài thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an phường, các chiến sĩ Công an viên cũng có vai trò quan trọng trong việc phát hiện và ghi nhận vi phạm. Theo điểm c khoản 1 Điều 79 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, Công an viên có thẩm quyền lập biên bản đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của địa phương.

Việc lập biên bản là cơ sở pháp lý để người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt sau đó. Do đó, khi bị lực lượng Công an phường dừng xe, người dân có quyền yêu cầu cán bộ thực thi công vụ xuất trình kế hoạch tuần tra hoặc giải thích rõ lỗi vi phạm dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.

Lời khuyên pháp lý cho người tham gia giao thông

Để tránh những rắc rối không đáng có, người dân cần tự giác chấp hành nghiêm chỉnh các quy tắc giao thông đường bộ. Trong trường hợp bị Công an phường dừng xe xử phạt, hãy giữ thái độ bình tĩnh, hợp tác và kiểm tra kỹ nội dung biên bản trước khi ký. Nếu nhận thấy việc dừng xe hoặc xử phạt không đúng thẩm quyền (ví dụ: Công an phường dừng xe bắt lỗi chạy quá tốc độ - vốn là lỗi thuộc thẩm quyền riêng của CSGT), người dân có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Lưu ý: Nội dung bài viết được căn cứ theo các quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tháng 05/2020.