Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Giải mã 12 con số trên thẻ Căn cước công dân: Những bí mật về số định danh cá nhân bạn nhất định phải biết

01/06/2020
Số định danh cá nhân không chỉ là một dãy số ngẫu nhiên mà còn chứa đựng thông tin về thế kỷ sinh, giới tính, năm sinh và nơi đăng ký khai sinh của mỗi công dân. Cùng tìm hiểu chi tiết về cấu trúc và thủ tục cấp số định danh theo quy định mới nhất năm 2020.

Trong lộ trình hiện đại hóa quản lý dân cư tại Việt Nam, số định danh cá nhân đóng vai trò là "chìa khóa" vạn năng để kết nối mọi thông tin của công dân trên môi trường điện tử. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ dãy số 12 chữ số này được hình thành như thế nào và nó có ý nghĩa gì đối với cuộc đời mỗi con người. Tính đến thời điểm tháng 6 năm 2020, việc triển khai cấp số định danh đang được đẩy mạnh trên toàn quốc gắn liền với dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Thẻ Căn cước công dân với dãy số định danh 12 chữ số (ảnh minh họa)

1. Nguồn gốc và giá trị pháp lý của số định danh cá nhân

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Căn cước công dân 2014, số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đây là dãy số duy nhất, không lặp lại, dùng để kết nối, cập nhật, chia sẻ và khai thác thông tin của công dân.

Pháp luật hiện hành quy định số định danh cá nhân được cấp cho công dân thông qua hai con đường chính:

  • Qua việc đăng ký khai sinh cho trẻ em: Đối với trẻ em mới sinh, số định danh sẽ được ghi trực tiếp vào Giấy khai sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014khoản 2 Điều 19 Luật Căn cước công dân 2014.
  • Qua việc cấp thẻ Căn cước công dân: Đối với những người đã có Giấy khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh, dãy số này sẽ được xác lập khi thực hiện thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân.
"Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên." — Trích Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP

2. Giải mã cấu trúc 12 chữ số: Bạn thuộc nhóm nào?

Cấu trúc của số định danh cá nhân không hề ngẫu nhiên mà tuân theo quy tắc cực kỳ chặt chẽ được hướng dẫn tại Thông tư 07/2016/TT-BCA. Cụ thể:

Mã tỉnh, thành phố hoặc mã quốc gia (3 chữ số đầu)

Ba chữ số đầu tiên thể hiện nơi công dân đăng ký khai sinh. Ví dụ, mã của Hà Nội là 001, TP. Hồ Chí Minh là 079, Đà Nẵng là 048... Việc nắm rõ mã này giúp các cơ quan chức năng dễ dàng phân loại và quản lý dân cư theo địa giới hành chính.

Mã thế kỷ sinh và giới tính (1 chữ số tiếp theo)

Đây là phần thú vị nhất trong dãy số định danh. Chữ số thứ 4 sẽ cho biết bạn sinh vào thế kỷ nào và giới tính là gì:

  • Thế kỷ 20 (1900 - 1999): Nam là 0, Nữ là 1.
  • Thế kỷ 21 (2000 - 2099): Nam là 2, Nữ là 3.
  • Thế kỷ 22 (2100 - 2199): Nam là 4, Nữ là 5.

Mã năm sinh (2 chữ số tiếp theo)

Chữ số thứ 5 và thứ 6 chính là hai số cuối trong năm sinh của bạn. Ví dụ, nếu bạn sinh năm 1995, mã này sẽ là 95.

Khoảng số ngẫu nhiên (6 chữ số cuối)

Sáu chữ số cuối cùng là dãy số được hệ thống máy tính tạo ra một cách ngẫu nhiên để đảm bảo tính duy nhất cho mỗi cá nhân, ngay cả khi họ có cùng nơi sinh, năm sinh và giới tính.

Cán bộ công an thực hiện thủ tục cấp số định danh và khai sinh cho công dân (ảnh minh họa)

3. Thủ tục cấp số định danh cá nhân năm 2020

Tại thời điểm năm 2020, quy trình cấp số định danh đang được tối ưu hóa để tạo thuận lợi tối đa cho người dân. Tùy vào đối tượng mà thủ tục sẽ có sự khác biệt:

Đối với trẻ em đăng ký khai sinh mới

Cha mẹ chỉ cần nộp tờ khai và giấy chứng sinh tại UBND cấp xã. Cán bộ tư pháp sẽ cập nhật thông tin lên hệ thống để lấy số định danh từ Bộ Công an và in trực tiếp vào Giấy khai sinh. Đây là bước tiến lớn giúp trẻ em có ngay "mã định danh" từ khi mới lọt lòng.

Đối với công dân làm thẻ Căn cước công dân

Công dân đến cơ quan Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh để làm thủ tục. Tại đây, cán bộ sẽ thu thập vân tay, chụp ảnh chân dung và kiểm tra thông tin trong Cơ sở dữ liệu. Nếu thông tin đã chính xác, số định danh sẽ được xác lập và in trên thẻ Căn cước công dân nhựa cứng có gắn mã vạch.

Việc hiểu rõ về số định danh cá nhân không chỉ giúp công dân kiểm tra tính chính xác của thông tin cá nhân mà còn chuẩn bị sẵn sàng cho việc thay thế Sổ hộ khẩu giấy trong tương lai gần, hướng tới một xã hội số minh bạch và hiệu quả.