Khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội, một trong những vấn đề được người dân quan tâm nhất chính là mức giá bồi thường. Theo quy định tại Luật Đất đai 2013, việc bồi thường phải đảm bảo tính công bằng, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Căn cứ theo quy định tại Điều 74 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
Bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất
Bên cạnh giá đất, người dân còn được bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng và cây trồng, vật nuôi trên đất. Quy định chi tiết về vấn đề này được nêu rõ tại Nghị định 47/2014/NĐ-CP.
- Đối với nhà ở, công trình: Mức bồi thường bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình đó.
- Đối với cây trồng, vật nuôi: Mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế đối với cây trồng hàng năm; đối với cây lâu năm thì tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo đơn giá của địa phương.
Bảng tra cứu đơn giá bồi thường của 63 tỉnh, thành phố
Dưới đây là danh sách các văn bản quy định đơn giá bồi thường cụ thể về nhà ở, vật kiến trúc, cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất tại các địa phương (thông tin cập nhật đến tháng 09/2020):
| STT | Tỉnh/Thành phố | Văn bản quy định đơn giá bồi thường |
|---|---|---|
| Thành phố trực thuộc Trung ương | ||
| 1 | Hà Nội | Quyết định 10/2017/QĐ-UBND |
| 2 | TP. Hồ Chí Minh | Quyết định 28/2018/QĐ-UBND |
| 3 | Hải Phòng | Quyết định 2680/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 03/2019/QĐ-UBND) |
| 4 | Đà Nẵng | Quyết định 38/2017/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 23/2019/QĐ-UBND) |
| 5 | Cần Thơ | Quyết định 15/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 19/2016/QĐ-UBND) |
| Khu vực Đồng bằng sông Hồng | ||
| 6 | Bắc Ninh | Quyết định 528/2014/QĐ-UBND |
| 7 | Hà Nam | Quyết định 50/2019/QĐ-UBND |
| 8 | Hải Dương | Quyết định 16/2019/QĐ-UBND |
| 9 | Hưng Yên | Quyết định 03/2020/QĐ-UBND |
| 10 | Nam Định | Quyết định 13/2019/QĐ-UBND |
| 11 | Ninh Bình | Quyết định 26/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 09/2016, 16/2017, 16/2018) |
| 12 | Thái Bình | Quyết định 01/2020/QĐ-UBND |
| 13 | Vĩnh Phúc | Quyết định 35/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 32/2015) |
| Khu vực Trung du và miền núi phía Bắc | ||
| 14 | Lào Cai | Quyết định 17/2015/QĐ-UBND |
| 15 | Yên Bái | Quyết định 26/2017/QĐ-UBND |
| 16 | Điện Biên | Quyết định 02/2015/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 05/2016) |
| 17 | Hòa Bình | Quyết định 05/2018/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 17/2019) |
| 18 | Lai Châu | Quyết định 30/2017/QĐ-UBND |
| 19 | Sơn La | Quyết định 18/2019/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 18/2020) |
| 20 | Hà Giang | Quyết định 15/2019/QĐ-UBND |
| 21 | Cao Bằng | Quyết định 14/2020/QĐ-UBND |
| 22 | Bắc Kạn | Quyết định 22/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 43/2017) |
| 23 | Lạng Sơn | Quyết định 20/2016/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 06/2019) |
| 24 | Tuyên Quang | Quyết định 05/2017/QĐ-UBND |
| 25 | Thái Nguyên | Quyết định 08/2019/QĐ-UBND |
| 26 | Phú Thọ | Quyết định 11/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 12/2015, 22/2017, 21/2019) |
| 27 | Bắc Giang | Quyết định 10/2019/QĐ-UBND |
| 28 | Quảng Ninh | Quyết định 3000/2017/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 30/2020) |
| Khu vực Bắc Trung Bộ | ||
| 29 | Thanh Hóa | Quyết định 3162/2014/QĐ-UBND |
| 30 | Nghệ An | Quyết định 40/2019/QĐ-UBND |
| 31 | Hà Tĩnh | Quyết định 13/2020/QĐ-UBND |
| 32 | Quảng Bình | Quyết định 22/2018/QĐ-UBND |
| 33 | Quảng Trị | Quyết định 31/2017/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 16/2018) |
| 34 | Thừa Thiên Huế | Quyết định 37/2018/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 67/2019) |
| Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ | ||
| 35 | Quảng Nam | Quyết định 43/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 02/2016, 19/2017) |
| 36 | Quảng Ngãi | Quyết định 50a/2017/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 17/2018) |
| 37 | Bình Định | Quyết định 21/2017/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 02/2019) |
| 38 | Phú Yên | Quyết định 57/2014/QĐ-UBND |
| 39 | Khánh Hòa | Quyết định 29/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 06/2016, 06/2018) |
| 40 | Ninh Thuận | Quyết định 64/2016/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 15/2018) |
| 41 | Bình Thuận | Quyết định 08/2015/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 05/2018) |
| Khu vực Tây Nguyên | ||
| 42 | Kon Tum | Quyết định 53/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 20/2015, 30/2018) |
| 43 | Gia Lai | Quyết định 09/2018/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 02/2020) |
| 44 | Đắk Lắk | Quyết định 39/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 27/2019) |
| 45 | Đắk Nông | Quyết định 07/2015/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 06/2018) |
| 46 | Lâm Đồng | Quyết định 50/2017/QĐ-UBND |
| Khu vực Đông Nam Bộ | ||
| 47 | Bình Phước | Quyết định 05/2018/QĐ-UBND |
| 48 | Bình Dương | Quyết định 38/2019/QĐ-UBND |
| 49 | Đồng Nai | Quyết định 11/2019/QĐ-UBND |
| 50 | Tây Ninh | Quyết định 17/2015/QĐ-UBND (bổ sung bởi QĐ 39/2015) |
| 51 | Bà Rịa - Vũng Tàu | Quyết định 52/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 25/2016, 11/2020) |
| Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long | ||
| 52 | Long An | Quyết định 09/2018/QĐ-UBND |
| 53 | Đồng Tháp | Quyết định 27/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 37/2016, 26/2017) |
| 54 | Tiền Giang | Quyết định 40/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 19/2018) |
| 55 | An Giang | Quyết định 33/2018/QĐ-UBND |
| 56 | Bến Tre | Quyết định 29/2019/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 06/2020) |
| 57 | Vĩnh Long | Quyết định 18/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 01/2017, 07/2018, 13/2020) |
| 58 | Trà Vinh | Quyết định 16/2020/QĐ-UBND |
| 59 | Hậu Giang | Quyết định 26/2018/QĐ-UBND |
| 60 | Kiên Giang | Quyết định 22/2015/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 18/2018) |
| 61 | Sóc Trăng | Quyết định 34/2014/QĐ-UBND (sửa đổi bởi QĐ 35/2016) |
| 62 | Bạc Liêu | Quyết định 20/2020/QĐ-UBND |
| 63 | Cà Mau | Quyết định 01/2018/QĐ-UBND |
Lưu ý: Đơn giá bồi thường có thể thay đổi tùy theo vị trí đất, loại tài sản và thời điểm thu hồi cụ thể. Người dân cần đối chiếu kỹ văn bản của địa phương mình để đảm bảo quyền lợi tối đa.