Trong bối cảnh nền kinh tế đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ vào cuối năm 2020, việc chuyển nhượng cổ phần trở thành một hoạt động thường xuyên nhằm tái cơ cấu nguồn vốn hoặc thoái vốn của các nhà đầu tư. Tuy nhiên, không ít cổ đông vẫn lúng túng trước các quy định mới, đặc biệt là khi Luật Doanh nghiệp 2020 đã được ban hành và chuẩn bị có hiệu lực.
Điều kiện để cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần
Về nguyên tắc, cổ phần là tài sản của cổ đông và họ có quyền định đoạt. Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác. Tuy nhiên, quyền tự do này không phải là tuyệt đối mà bị giới hạn trong một số trường hợp đặc thù sau:
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Cổ đông sở hữu loại cổ phần này không được quyền chuyển nhượng cho người khác nhằm đảm bảo sự ổn định trong quản trị doanh nghiệp.
- Hạn chế đối với cổ đông sáng lập: Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác. Nếu muốn chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
- Hạn chế theo Điều lệ công ty: Doanh nghiệp có quyền quy định các điều kiện hạn chế chuyển nhượng trong Điều lệ (ví dụ: ưu tiên chuyển nhượng cho cổ đông hiện hữu trước khi bán ra ngoài).
"Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan."
Các phương thức chuyển nhượng phổ biến hiện nay
Tùy vào loại hình công ty (đã niêm yết hay chưa niêm yết) mà cách thức thực hiện sẽ khác nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020:
1. Chuyển nhượng thông qua hợp đồng
Đây là hình thức áp dụng cho các công ty cổ phần chưa niêm yết. Các bên sẽ lập Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần. Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký xác nhận.
2. Chuyển nhượng qua sàn giao dịch chứng khoán
Đối với các công ty đại chúng, việc chuyển nhượng được thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về chứng khoán. Lúc này, việc ghi nhận sở hữu sẽ căn cứ vào hệ thống của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
Quy trình thực hiện thủ tục tại doanh nghiệp
Nhiều người lầm tưởng rằng cứ chuyển nhượng xong là xong, nhưng thực tế doanh nghiệp phải thực hiện các bước nội bộ để hoàn tất tính pháp lý:
Bước 1: Ký kết hợp đồng và thanh toán. Các bên thực hiện ký kết hợp đồng và bàn giao tiền, cổ phiếu (nếu có).
Bước 2: Chỉnh sửa Sổ đăng ký cổ đông. Công ty phải ghi chép thông tin cổ đông mới vào sổ đăng ký cổ đông. Chỉ khi thông tin được ghi vào sổ này, người nhận chuyển nhượng mới chính thức trở thành cổ đông của công ty.
Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần. Công ty hủy bỏ giấy chứng nhận cũ và cấp mới cho cổ đông nhận chuyển nhượng.
Trường hợp đặc biệt: Thay đổi cổ đông sáng lập
Cần lưu ý rằng, từ năm 2020, thủ tục thông báo thay đổi cổ đông với cơ quan đăng ký kinh doanh đã có sự thay đổi. Doanh nghiệp chỉ phải thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh trong trường hợp có sự thay đổi cổ đông sáng lập do chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua.
Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP - văn bản hướng dẫn chi tiết Luật 2020).
- Danh sách cổ đông sáng lập sau khi thay đổi.
- Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.
- Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người nhận chuyển nhượng.
Thời gian giải quyết thường là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Việc nắm vững các quy định này không chỉ giúp giao dịch diễn ra nhanh chóng mà còn tránh được các tranh chấp pháp lý không đáng có về sau.