Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Kinh doanh Karaoke, Vũ trường năm 2021: Những thay đổi "nóng" về phí thẩm định cấp phép bạn nhất định phải biết!

12/01/2021
Từ ngày 25/02/2021, mức phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke và vũ trường chính thức áp dụng theo Thông tư 01/2021/TT-BTC với nhiều điều chỉnh quan trọng về mức thu theo số phòng và khu vực.

Bối cảnh thay đổi quy định về phí thẩm định kinh doanh Karaoke

Đầu năm 2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 01/2021/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Văn bản này chính thức thay thế cho Thông tư 212/2016/TT-BTC trước đó.

Không gian kinh doanh karaoke hiện đại cần tuân thủ các quy định về cấp phép (ảnh minh họa)

Việc điều chỉnh này nhằm phù hợp với thực tiễn quản lý và tạo điều kiện minh bạch hơn cho các tổ chức, cá nhân khi tham gia vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ văn hóa có điều kiện theo quy định tại Nghị định 54/2019/NĐ-CP.

Chi tiết mức phí thẩm định cấp phép Karaoke mới nhất năm 2021

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BTC, mức thu phí thẩm định được phân chia chi tiết dựa trên số lượng phòng hát và khu vực địa lý. Cụ thể:

1. Tại các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh

  • Từ 01 - 03 phòng: 04 triệu đồng/giấy.
  • Từ 04 - 05 phòng: 06 triệu đồng/giấy.
  • Từ 06 phòng trở lên: 12 triệu đồng/giấy.

2. Tại các khu vực khác

  • Từ 01 - 03 phòng: 02 triệu đồng/giấy.
  • Từ 04 - 05 phòng: 03 triệu đồng/giấy.
  • Từ 06 phòng trở lên: 06 triệu đồng/giấy.

So với quy định cũ tại Điều 4 Thông tư 212/2016/TT-BTC, mức phí cho nhóm từ 01 - 03 phòng đã được tách riêng và giảm nhẹ, giúp các cơ sở quy mô nhỏ dễ dàng tiếp cận giấy phép hơn.

Thủ tục cấp phép kinh doanh karaoke đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ và tài chính (ảnh minh họa)

Phí thẩm định khi thay đổi quy mô hoặc chủ sở hữu

Một điểm mới đáng chú ý là quy định về phí khi điều chỉnh giấy phép. Cụ thể:

  • Khi tăng thêm phòng: Mức phí là 02 triệu đồng/phòng (tại đô thị) hoặc 01 triệu đồng/phòng (khu vực khác), nhưng tổng mức phí không quá 12 triệu đồng (đô thị) hoặc 06 triệu đồng (khu vực khác) cho mỗi lần thẩm định.
  • Khi thay đổi chủ sở hữu: Mức phí cố định là 500.000 đồng/giấy trên toàn quốc.

Mức phí thẩm định kinh doanh Vũ trường

Đối với dịch vụ vũ trường, Thông tư 01/2021/TT-BTC vẫn giữ nguyên mức thu như quy định trước đây:

"Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường: - Tại các thành phố trực thuộc Trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: 15 triệu đồng/giấy; - Tại khu vực khác: 10 triệu đồng/giấy."

Lời khuyên cho doanh nghiệp

Các chủ cơ sở kinh doanh cần lưu ý thời điểm có hiệu lực của Thông tư mới là ngày 25/02/2021. Việc nắm bắt sớm các thay đổi này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật mà còn tối ưu hóa chi phí trong quá trình vận hành và mở rộng quy mô kinh doanh.