Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Đất đồng sở hữu: Những 'nút thắt' pháp lý khi cấp và sang tên Sổ đỏ mà bạn nhất định phải biết

20/04/2021
Tìm hiểu chi tiết quy định về đất đồng sở hữu năm 2021. Hướng dẫn cách đứng tên trên Sổ đỏ, thủ tục sang tên và giải quyết tranh chấp khi một người không đồng ý bán theo Luật Đất đai 2013.

Trong giao dịch bất động sản tại Việt Nam, khái niệm "đất đồng sở hữu" thường xuyên gây ra nhiều lúng túng cho người dân, đặc biệt là trong các thủ tục pháp lý liên quan đến việc cấp mới hoặc sang tên Giấy chứng nhận. Hiểu rõ các quy định này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn tránh được những tranh chấp kéo dài không đáng có.

Quy định về đứng tên và sang tên Sổ đỏ đất đồng sở hữu (ảnh minh họa)

1. Hiểu đúng về khái niệm "Đất đồng sở hữu" theo pháp luật hiện hành

Trước hết, cần làm rõ về mặt thuật ngữ pháp lý. Người dân thường gọi là "đất đồng sở hữu", nhưng theo quy định tại Hiến pháp 2013Luật Đất đai 2013, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Do đó, người dân chỉ có "quyền sử dụng đất".

Bài viết này tập trung vào trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân cùng chung quyền sử dụng đất (không bao gồm quan hệ vợ chồng hoặc thành viên trong cùng một hộ gia đình). Đây là tình huống pháp lý phổ biến khi nhiều người cùng góp vốn mua chung một mảnh đất.

2. Quy định về việc đứng tên và cấp Giấy chứng nhận cho nhiều người

Theo quy định tại khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013, nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng được xác định như sau:

“Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.”

Như vậy, pháp luật đảm bảo quyền lợi tối đa cho từng cá nhân bằng cách cấp riêng cho mỗi người một bản chính Giấy chứng nhận, trừ khi các bên tự nguyện thỏa thuận cử người đại diện đứng tên.

3. Cách thể hiện thông tin trên Sổ đỏ đồng sở hữu

Để cụ thể hóa quy định trên, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT tại khoản 3 Điều 5 hướng dẫn chi tiết cách ghi tên:

  • Trường hợp cấp riêng: Trên mỗi Giấy chứng nhận ghi thông tin của người được cấp, sau đó ghi dòng chữ: "Cùng sử dụng đất... với... (tên những người còn lại)".
  • Trường hợp có người đại diện: Nếu có văn bản thỏa thuận (được công chứng/chứng thực), Giấy chứng nhận sẽ cấp cho người đại diện. Dòng tiếp theo ghi rõ: "Là người đại diện cho những người cùng sử dụng đất gồm...".
Các bên thực hiện ký kết văn bản giao dịch đất đai tại văn phòng công chứng (ảnh minh họa)

4. Thủ tục sang tên: Khi nào cần sự đồng thuận của tất cả các bên?

Đây là nội dung quan trọng nhất mà người sử dụng đất cần lưu ý. Theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, mọi hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định.

Điều này đồng nghĩa với việc nếu bạn muốn bán toàn bộ thửa đất, bạn bắt buộc phải có sự đồng ý của tất cả những người cùng đứng tên trên sổ. Chỉ cần một người từ chối ký tên, giao dịch chuyển nhượng toàn bộ thửa đất sẽ không thể thực hiện được.

5. Giải pháp pháp lý khi có thành viên không đồng ý chuyển nhượng

Trong trường hợp phát sinh mâu thuẫn, khi một hoặc một số thành viên muốn bán phần đất của mình nhưng những người còn lại không đồng ý, pháp luật đã dự liệu phương án giải quyết tại điểm b khoản 2 Điều 167 Luật Đất đai 2013:

Người có nhu cầu chuyển nhượng phải thực hiện thủ tục tách thửa đối với phần diện tích tương ứng với quyền sử dụng của mình. Sau khi tách thửa và được cấp Giấy chứng nhận riêng, cá nhân đó hoàn toàn có quyền tự quyết đối với tài sản của mình mà không cần sự can thiệp của các đồng sở hữu cũ.

Lưu ý: Việc tách thửa chỉ được thực hiện nếu diện tích phần đất dự định tách đáp ứng được điều kiện về diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh tại địa phương đó.

Kết luận

Việc sở hữu đất chung mang lại cơ hội đầu tư cho những người có nguồn vốn hạn chế, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về mặt thủ tục. Nắm vững các quy định về ghi tên trên Giấy chứng nhận và điều kiện sang tên sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc quản lý tài sản của mình.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc cụ thể về hồ sơ tách thửa hoặc tranh chấp đất đồng sở hữu, hãy tham khảo ý kiến từ các chuyên gia pháp lý để có phương án xử lý tối ưu nhất.