Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Bảng lương công chức hành chính mới nhất áp dụng từ 01/8/2021: Những thay đổi quan trọng cần biết

11/06/2021
Từ ngày 01/8/2021, Thông tư 02/2021/TT-BNV chính thức có hiệu lực, mang đến những thay đổi căn bản trong cách xếp lương và tiêu chuẩn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính. Xem chi tiết bảng lương mới tại đây.

Ngày 11/06/2021, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 02/2021/TT-BNV quy định về mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, trực tiếp điều chỉnh thu nhập của hàng triệu công chức hành chính trên cả nước kể từ thời điểm 01/8/2021.

Công chức hành chính Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo quy định mới (ảnh minh họa)

Chi tiết bảng lương công chức hành chính theo Thông tư 02/2021/TT-BNV

Căn cứ vào Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-BNV, việc xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính được thực hiện dựa trên bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

  • Ngạch Chuyên viên cao cấp (mã số 01.001): Áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1). Với hệ số lương dao động từ 6,20 đến 8,00, mức lương thực tế mà công chức ngạch này nhận được sẽ nằm trong khoảng từ 9.238.000 đồng đến 11.920.000 đồng mỗi tháng.
  • Ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002): Được xếp vào bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1). Hệ số lương từ 4,40 đến 6,78, tương ứng với mức thu nhập từ 6.556.000 đồng đến 10.102.200 đồng/tháng.
  • Ngạch Chuyên viên (mã số 01.003): Đây là ngạch phổ biến nhất, áp dụng bảng lương công chức loại A1. Hệ số lương từ 2,34 đến 4,98, tương đương mức lương từ 3.486.600 đồng đến 7.420.200 đồng/tháng.
  • Ngạch Cán sự (mã số 01.004): Áp dụng bảng lương công chức loại A0. Với hệ số lương từ 2,10 đến 4,89, mức lương hàng tháng đạt từ 3.129.000 đồng đến 7.286.100 đồng.
  • Ngạch Nhân viên (mã số 01.005): Xếp lương theo bảng lương công chức loại B. Hệ số lương từ 1,86 đến 4,06, tương ứng mức lương từ 2.771.400 đồng đến 6.049.400 đồng/tháng.

Trích dẫn Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-BNV: "1. Các ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP..."

Các cơ quan hành chính nhà nước triển khai quy định mới về xếp lương công chức (ảnh minh họa)

Lộ trình chuyển tiếp và yêu cầu chuẩn hóa trình độ

Một điểm đáng chú ý tại khoản 3 Điều 15 Thông tư 02/2021/TT-BNV là quy định về thời hạn chuyển tiếp đối với những công chức chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn. Cụ thể, trường hợp công chức chưa đủ điều kiện để chuyển xếp lương vào ngạch cán sự hoặc nhân viên theo quy định mới thì vẫn được giữ nguyên ngạch hiện hưởng trong tối đa 05 năm.

Trong khoảng thời gian này (từ 01/8/2021 đến hết 01/8/2026), cá nhân công chức có trách nhiệm tự đào tạo, bồi dưỡng để hoàn thiện các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn theo yêu cầu của ngạch mới. So với quy định cũ tại Thông tư 05/2017/TT-BNV (vốn cho phép thời gian học tập lên tới 06 năm), quy định mới đã rút ngắn thời hạn này xuống còn 05 năm, đòi hỏi sự chủ động và quyết liệt hơn từ phía đội ngũ cán bộ, công chức.

Lời khuyên pháp lý cho công chức hành chính

Việc nắm vững các quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BNV không chỉ giúp công chức bảo vệ quyền lợi về tiền lương mà còn là cơ sở để xây dựng lộ trình thăng tiến nghề nghiệp rõ ràng. Nếu bạn đang ở trong diện cần chuẩn hóa trình độ, hãy bắt đầu kế hoạch học tập ngay từ bây giờ để đảm bảo không bị ảnh hưởng đến việc xếp lương sau khi thời hạn 05 năm kết thúc.