Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Đất công ích 5%: Những 'bí mật' về quyền lợi và rủi ro mất trắng khi bị thu hồi bạn cần biết!

18/06/2021
Đất công ích là gì? Tại sao lại gọi là quỹ đất 5%? Người dân thuê đất công ích có được cấp Sổ đỏ không và khi Nhà nước thu hồi thì có được bồi thường? Cùng chuyên gia pháp lý giải mã chi tiết các quy định mới nhất áp dụng trong năm 2021.

Đất công ích hay thường được người dân gọi với cái tên quen thuộc là quỹ đất 5%, là một loại đất đặc thù do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Dù phổ biến tại hầu hết các địa phương, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về bản chất pháp lý, quyền lợi cũng như những rủi ro tiềm ẩn khi sử dụng loại đất này, đặc biệt là trong các trường hợp thu hồi đất bồi thường.

1. Đất công ích là gì? Nguồn gốc hình thành quỹ đất 5%

Theo quy định tại khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai 2013, đất công ích được định nghĩa và hình thành như sau:

“1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.”

Như vậy, con số 5% chính là hạn mức tối đa mà địa phương được phép trích lập từ quỹ đất nông nghiệp để phục vụ lợi ích chung. Ngoài ra, nguồn hình thành đất công ích còn bao gồm:

  • Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng cho Nhà nước.
  • Đất khai hoang chưa được cấp quyền sử dụng cho ai.
  • Đất nông nghiệp bị thu hồi do vi phạm hoặc các lý do pháp lý khác.

Đối với những địa phương có quỹ đất công ích vượt quá 5%, phần diện tích thừa sẽ được dùng để xây dựng các công trình công cộng hoặc giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại địa phương chưa có đất hoặc thiếu đất sản xuất.

Cán bộ địa chính phối hợp cùng người dân đo đạc, xác định ranh giới đất công ích tại thực địa (ảnh minh họa)

2. Mục đích sử dụng và quy định về việc cho thuê đất công ích

Quỹ đất này không được sử dụng tùy tiện mà phải tuân thủ nghiêm ngặt các mục đích được quy định tại khoản 2 Điều 132 Luật Đất đai 2013, bao gồm:

  • Xây dựng các công trình công cộng cấp xã: Văn hóa, thể dục thể thao, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang...
  • Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương cho các đối tượng chính sách.
  • Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng của địa phương.

Lưu ý quan trọng: Đối với diện tích đất công ích chưa sử dụng vào các mục đích trên, UBND cấp xã có quyền cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, việc cho thuê phải thông qua hình thức đấu giá và thời hạn sử dụng đất cho mỗi lần thuê không quá 05 năm.

3. Đất công ích có được cấp Sổ đỏ (Giấy chứng nhận) không?

Đây là thắc mắc của rất nhiều người dân đang thuê hoặc canh tác trên đất 5%. Câu trả lời là KHÔNG. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thuộc trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bởi lẽ, bản chất của việc sử dụng đất này là thuê có thời hạn từ Nhà nước (thông qua UBND cấp xã), quyền sở hữu và quản lý tối cao vẫn thuộc về Nhà nước phục vụ mục đích công cộng.

4. Quyền lợi bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất công ích

Khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc quốc phòng an ninh, người sử dụng đất công ích cần lưu ý hai khía cạnh bồi thường sau:

4.1. Không được bồi thường về đất

Theo điểm d khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013, khi thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích, người sử dụng đất sẽ không được bồi thường về đất. Thay vào đó, số tiền bồi thường về đất sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước và do UBND cấp xã quản lý để sử dụng vào mục đích công ích.

4.2. Được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại

Dù không được bồi thường về giá trị quyền sử dụng đất, nhưng người dân vẫn được bảo vệ quyền lợi đối với những gì mình đã bỏ công sức và tiền của để cải tạo đất. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, các chi phí được bồi thường bao gồm:

  • Chi phí san lấp mặt bằng, tôn tạo đất.
  • Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ, thau chua rửa mặn, chống xói mòn.
  • Chi phí gia cố khả năng chịu lực, chống sụt lún (đối với đất sản xuất kinh doanh).
  • Các chi phí khác liên quan trực tiếp đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng.

Điều kiện để được nhận bồi thường: Người dân phải có hồ sơ, chứng từ chứng minh các khoản chi phí đã đầu tư (hợp đồng thuê khoán, hóa đơn thanh toán...). Trong trường hợp không có chứng từ, UBND cấp tỉnh sẽ căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để xác định mức hỗ trợ phù hợp.

5. Lời khuyên pháp lý cho người sử dụng đất công ích

Để tránh những tranh chấp không đáng có và đảm bảo quyền lợi tối đa, người dân khi thuê đất công ích cần:

  1. Kiểm tra kỹ thời hạn thuê đất trong hợp đồng (không quá 5 năm/lần).
  2. Lưu giữ cẩn thận các hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc cải tạo, đầu tư vào đất.
  3. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính (tiền thuê đất) cho UBND cấp xã.
  4. Tuyệt đối không tự ý xây dựng các công trình kiên cố trên đất công ích vì sẽ không được bồi thường khi thu hồi và có thể bị xử phạt hành chính.

Hy vọng bài viết đã cung cấp cái nhìn toàn diện về đất công ích 5%. Việc hiểu rõ luật pháp không chỉ giúp bạn bảo vệ quyền lợi chính đáng mà còn tránh được những rủi ro pháp lý đáng tiếc trong quá trình sử dụng đất.