Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế theo từng lần phát sinh từ 01/8/2021: Những thay đổi quan trọng cá nhân kinh doanh cần biết

25/06/2021
Từ ngày 01/8/2021, Thông tư 40/2021/TT-BTC chính thức có hiệu lực, mang đến những thay đổi căn bản trong phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về đối tượng áp dụng, cách tính thuế và hồ sơ khai thuế mới nhất.

Từ ngày 01/8/2021, hệ thống chính sách thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tại Việt Nam bước sang một giai đoạn mới với việc áp dụng Thông tư 40/2021/TT-BTC. Một trong những nội dung nhận được nhiều sự quan tâm nhất chính là phương pháp tính thuế theo từng lần phát sinh. Đây là phương pháp dành riêng cho những đối tượng kinh doanh không thường xuyên, giúp đơn giản hóa thủ tục nhưng vẫn đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật.

Cá nhân kinh doanh cần nắm rõ quy định về thuế theo từng lần phát sinh để thực hiện đúng nghĩa vụ (ảnh minh họa)

1. Đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế theo từng lần phát sinh

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC, phương pháp này không dành cho tất cả mọi người mà tập trung vào các nhóm đối tượng cụ thể sau:

  • Cá nhân kinh doanh không thường xuyên: Được xác định dựa trên đặc điểm ngành nghề và do cá nhân tự xác định.
  • Cá nhân không có địa điểm kinh doanh cố định: Bao gồm các hoạt động bán hàng lưu động, không gắn liền với một cửa hàng hay kho bãi cụ thể.
  • Chủ thầu xây dựng tư nhân: Các cá nhân nhận thầu xây dựng nhà ở hoặc công trình nhỏ lẻ.
  • Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia ".vn": Một lĩnh vực đặc thù phát sinh thu nhập không thường xuyên.
  • Cá nhân có thu nhập từ dịch vụ nội dung số: Nếu không lựa chọn phương pháp kê khai thì bắt buộc phải nộp theo từng lần phát sinh.

2. Chế độ kế toán và chứng từ đối với cá nhân nộp thuế từng lần

Một ưu điểm lớn của phương pháp này là không bắt buộc thực hiện chế độ kế toán. Tuy nhiên, để đảm bảo căn cứ tính thuế, cá nhân kinh doanh phải thực hiện lưu trữ đầy đủ các loại giấy tờ sau:

  • Hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ.
  • Hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu, thanh lý.
  • Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hàng hóa hợp pháp.

Các tài liệu này phải được xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu đối chiếu với hồ sơ khai thuế đã nộp.

Chủ thầu xây dựng tư nhân là một trong những đối tượng phổ biến áp dụng phương pháp tính thuế này (ảnh minh họa)

3. Công thức xác định số thuế phải nộp

Căn cứ tính thuế dựa trên doanh thu thực tế phát sinh và tỷ lệ thuế tương ứng với từng ngành nghề. Công thức cụ thể như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó, doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền công, tiền hoa hồng bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ, phụ thu mà cá nhân được hưởng. Tỷ lệ thuế được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, ví dụ:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: GTGT 1%; TNCN 0,5%.
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: GTGT 5%; TNCN 2%.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: GTGT 3%; TNCN 1,5%.

4. Thủ tục khai thuế và thời hạn nộp thuế

Quy trình thực hiện được hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư 40/2021/TT-BTC:

  • Hồ sơ: Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo bản sao hợp đồng, biên bản nghiệm thu và chứng từ nguồn gốc hàng hóa.
  • Nơi nộp: Chi cục Thuế nơi phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc nơi cá nhân cư trú (tùy trường hợp cụ thể).
  • Thời hạn: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Đây cũng là thời hạn cuối cùng để nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.

Việc nắm vững các quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC không chỉ giúp cá nhân kinh doanh tránh được các rủi ro pháp lý về chậm nộp, sai sót hồ sơ mà còn giúp tối ưu hóa kế hoạch tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.