Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Hướng dẫn mới nhất về hồ sơ miễn đào tạo và tập sự hành nghề Luật sư từ năm 2021

02/07/2021
Thông tư 05/2021/TT-BTP chính thức hướng dẫn chi tiết các loại giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn đào tạo nghề luật sư hoặc miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư. Xem ngay quy định chi tiết tại đây.

Việc gia nhập đội ngũ luật sư tại Việt Nam đòi hỏi các ứng viên phải trải qua quá trình đào tạo và tập sự nghiêm ngặt. Tuy nhiên, đối với những người đã có kinh nghiệm dày dặn trong các cơ quan tư pháp hoặc có học hàm, học vị cao trong lĩnh vực pháp luật, Nhà nước đã có những chính sách ưu tiên đặc biệt. Để cụ thể hóa các quy định này, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 05/2021/TT-BTP, có hiệu lực từ ngày 10/08/2021, thay thế cho các quy định cũ trước đây.

Luật sư cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh để được hưởng quyền lợi miễn, giảm theo quy định (ảnh minh họa)

Các đối tượng được hưởng quyền lợi miễn, giảm theo Luật Luật sư

Trước khi tìm hiểu về hồ sơ, chúng ta cần xác định rõ ai là người thuộc diện được ưu tiên. Theo quy định tại Điều 13 Luật Luật sư 2006khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 (sửa đổi Điều 16), các đối tượng bao gồm:

  • Miễn đào tạo và miễn tập sự: Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên cao cấp/trung cấp; Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật; Tiến sĩ luật; Thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, Kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát...
  • Giảm thời gian tập sự: Điều tra viên sơ cấp, Thẩm tra viên chính ngành Tòa án, Kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, giảng viên chính lĩnh vực pháp luật...

Danh mục giấy tờ chứng minh theo Thông tư 05/2021/TT-BTP

Tại Điều 4 Thông tư 05/2021/TT-BTP, Bộ Tư pháp đã hướng dẫn chi tiết các loại giấy tờ cần thiết trong hồ sơ như sau:

Điều 4. Giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư và miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư

Giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định tại Điều 13 của Luật Luật sư hoặc được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 16 của Luật Luật sư bao gồm một trong các giấy tờ sau đây:

1. Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu.

2. Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật.

3. Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát hoặc Quyết định bổ nhiệm chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.

4. Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng làm việc trong lĩnh vực pháp luật.

5. Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn đào tạo nghề luật sư; miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư.

Các văn bản pháp luật và quyết định bổ nhiệm là căn cứ quan trọng để xét miễn, giảm tập sự (ảnh minh họa)

Những điểm mới cần lưu ý so với quy định cũ

So với Thông tư 17/2011/TT-BTP, quy định mới tại Thông tư 05/2021/TT-BTP đã bổ sung cụm từ "bổ nhiệm lại" đối với các chức danh tư pháp và chuyên môn. Điều này giúp tháo gỡ vướng mắc cho nhiều trường hợp khi giấy tờ bổ nhiệm lần đầu đã quá cũ hoặc bị thất lạc, nhưng vẫn có quyết định bổ nhiệm lại gần nhất để chứng minh quá trình công tác liên tục.

Ngoài ra, việc chấp nhận "Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng làm việc trong lĩnh vực pháp luật" thay thế cho giấy xác nhận thời gian công tác (vốn gây khó khăn cho người lao động khi đơn vị cũ giải thể hoặc thay đổi nhân sự) là một bước tiến lớn trong cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân.

Thông tư này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 10/08/2021. Các cá nhân đang trong quá trình chuẩn bị hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư cần lưu ý đối chiếu các loại giấy tờ của mình theo danh mục nêu trên để đảm bảo tính hợp lệ và nhanh chóng hoàn thiện thủ tục.

Nếu quý độc giả còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến quy định về hành nghề luật sư, vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật để được hỗ trợ kịp thời.