Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Kết hôn với người nước ngoài: Những điều kiện 'vàng' cần biết để hôn nhân hợp pháp

21/08/2021
Bạn đang có ý định kết hôn với người nước ngoài? Đừng bỏ qua những quy định khắt khe về độ tuổi, sự tự nguyện và các trường hợp bị cấm theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 để đảm bảo tổ ấm của mình được pháp luật bảo vệ.

Trong xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc nam, nữ khác quốc tịch xác lập quan hệ vợ chồng đã trở nên phổ biến. Tuy nhiên, để một cuộc hôn nhân có yếu tố nước ngoài được pháp luật Việt Nam công nhận và bảo vệ, các bên cần phải vượt qua những rào cản pháp lý nhất định. Vậy, điều kiện kết hôn với người nước ngoài được quy định cụ thể như thế nào?

Căn cứ pháp lý áp dụng cho hôn nhân có yếu tố nước ngoài

Theo quy định tại Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nguyên tắc áp dụng pháp luật được xác định như sau:

  • Mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mà mình là công dân về điều kiện kết hôn.
  • Trường hợp việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân thủ các quy định về điều kiện kết hôn của Việt Nam.

Điều này có nghĩa là, một công dân Pháp muốn kết hôn với công dân Việt Nam tại Việt Nam thì anh ta vừa phải đủ điều kiện theo luật Pháp, vừa phải đáp ứng các tiêu chuẩn của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt pháp lý (ảnh minh họa)

6 điều kiện cốt lõi để đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Dựa trên quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các cặp đôi cần lưu ý các điểm sau:

1. Độ tuổi kết hôn: Không chỉ là con số

Pháp luật Việt Nam quy định nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên. Cách tính tuổi này được hướng dẫn chi tiết tại khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, dựa trên ngày, tháng, năm sinh trên giấy tờ hộ tịch. Nếu không xác định được ngày sinh, tháng sinh thì sẽ mặc định là ngày 01 tháng 01 của năm đó.

2. Sự tự nguyện: Nền tảng của hạnh phúc

Việc kết hôn phải do nam và nữ tự nguyện quyết định. Mọi hành vi cưỡng ép, lừa dối hoặc cản trở hôn nhân đều bị nghiêm cấm. Trong bối cảnh kết hôn với người nước ngoài, cơ quan chức năng thường phỏng vấn rất kỹ để đảm bảo hai bên thực sự có tình cảm và mong muốn xây dựng gia đình, tránh tình trạng kết hôn giả tạo để định cư.

3. Năng lực hành vi dân sự

Người kết hôn không được bị mất năng lực hành vi dân sự. Theo Điều 22 Bộ luật dân sự 2015, người mất năng lực hành vi dân sự là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi, đã có quyết định tuyên bố của Tòa án. Điều kiện này nhằm bảo vệ quyền lợi của chính người đó, đảm bảo họ hiểu rõ hệ quả pháp lý của việc kết hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn là bằng chứng pháp lý cao nhất cho quan hệ vợ chồng (ảnh minh họa)

4. Các trường hợp cấm kết hôn tuyệt đối

Tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Nhà nước nghiêm cấm các hành vi sau:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác...d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời...

5. Giới tính trong hôn nhân

Mặc dù xã hội ngày càng cởi mở, nhưng theo khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Nhà nước Việt Nam vẫn chưa thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Điều này có nghĩa là các cặp đôi cùng giới không thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

6. Thủ tục đăng ký đúng thẩm quyền

Hôn nhân chỉ có giá trị pháp lý khi được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch 2014. Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam, thẩm quyền thường thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.

Lời khuyên từ chuyên gia

Việc kết hôn với người nước ngoài không chỉ đơn thuần là tờ giấy chứng nhận mà còn liên quan đến quyền cư trú, tài sản và quốc tịch sau này. Do đó, các cặp đôi nên tìm hiểu kỹ hồ sơ cần chuẩn bị (như Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Giấy khám sức khỏe chuyên khoa tâm thần...) để quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi.

Nếu bạn còn băn khoăn về các thủ tục hành chính phức tạp, hãy tham khảo thêm các bài viết chuyên sâu hoặc liên hệ cơ quan tư pháp để được hướng dẫn chi tiết nhất.