Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Vợ đứng tên sổ tiết kiệm, chồng có được tự ý rút tiền? Những rủi ro pháp lý cần biết

02/03/2022
Chồng có được rút tiền từ sổ tiết kiệm đứng tên vợ không? Phân tích chi tiết quy định về tài sản chung, tài sản riêng và thủ tục ủy quyền rút tiền tiết kiệm theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 mới nhất.
Vợ chồng cần hiểu rõ quy định pháp luật khi thực hiện các giao dịch tại ngân hàng (ảnh minh họa)

Sổ tiết kiệm có bắt buộc chỉ đứng tên một người?

Nhiều người vẫn lầm tưởng rằng mỗi sổ tiết kiệm chỉ có thể do một cá nhân đứng tên. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN, thẻ tiết kiệm (hay sổ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng. Đáng chú ý, khoản 2 Điều 5 Thông tư này khẳng định:
"Tiền gửi tiết kiệm có thể là tài sản của một người hoặc từ hai người trở lên (tiền gửi tiết kiệm chung)."
Như vậy, pháp luật cho phép hình thức gửi tiết kiệm chung. Trong trường hợp này, tất cả những người đứng tên đều phải xuất trình giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) khi thực hiện giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 48/2018/TT-NHNN. Do đó, quan niệm sổ tiết kiệm chỉ đứng tên một người là không chính xác về mặt pháp lý.

Chồng có được rút tiền khi sổ tiết kiệm chỉ ghi tên vợ?

Đây là vấn đề mấu chốt gây ra nhiều tranh cãi trong thực tế. Để trả lời câu hỏi này, cần xác định nguồn gốc số tiền trong sổ tiết kiệm thuộc về ai.
Cận cảnh sổ tiết kiệm và giấy tờ tùy thân cần thiết khi thực hiện thủ tục tại ngân hàng (ảnh minh họa)

Trường hợp 1: Sổ tiết kiệm là tài sản riêng của vợ

Căn cứ Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng của vợ hoặc chồng bao gồm tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Nếu số tiền gửi tiết kiệm được xác định là tài sản riêng của người vợ, thì người chồng không có quyền tự ý rút tiền. Người chồng chỉ có thể thực hiện việc rút tiền trong hai bối cảnh sau:
  • Được vợ ủy quyền: Người vợ lập văn bản ủy quyền cho chồng đến ngân hàng thực hiện thủ tục. Khi đó, người chồng phải mang theo sổ tiết kiệm, giấy tờ nhân thân của cả hai và văn bản ủy quyền hợp lệ theo Điều 18 Thông tư 48/2018/TT-NHNN.
  • Nhận thừa kế: Nếu người vợ qua đời, người chồng (với tư cách là hàng thừa kế thứ nhất) có thể rút tiền sau khi hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng.

Trường hợp 2: Sổ tiết kiệm là tài sản chung của vợ chồng

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh và các thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Ngay cả khi sổ tiết kiệm chỉ đứng tên vợ, nhưng nếu số tiền đó được tạo lập từ thu nhập chung thì đây vẫn là tài sản chung. Tuy nhiên, về mặt thủ tục hành chính tại ngân hàng, người đứng tên trên sổ là người có quyền giao dịch trực tiếp. Để người chồng có thể rút tiền, hai vợ chồng cần có văn bản thỏa thuận xác nhận đây là tài sản chung hoặc người vợ thực hiện ủy quyền cho chồng.

Thủ tục và lưu ý quan trọng khi rút tiền tiết kiệm

Để đảm bảo quyền lợi và tránh các rắc rối pháp lý, các cặp vợ chồng nên lưu ý:
  1. Minh bạch về tài sản: Nên thỏa thuận rõ ràng về nguồn gốc tiền gửi ngay từ khi lập sổ.
  2. Sử dụng hình thức gửi tiết kiệm chung: Nếu là tiền chung, tốt nhất nên để cả hai cùng đứng tên trên sổ tiết kiệm.
  3. Tuân thủ quy định ngân hàng: Mỗi ngân hàng có thể có những yêu cầu chi tiết khác nhau về mẫu giấy ủy quyền, do đó cần liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn.
Việc hiểu rõ quy định pháp luật không chỉ giúp bảo vệ tài sản gia đình mà còn duy trì sự hòa thuận, tin tưởng giữa vợ và chồng trong vấn đề tài chính.