Tạm hoãn xuất cảnh là một trong những biện pháp ngăn chặn có tính cưỡng chế cao, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền tự do đi lại của công dân. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, đây là công cụ đắc lực để cơ quan chức năng đảm bảo việc giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, hoặc bảo vệ lợi ích quốc gia. Tính đến thời điểm tháng 03/2022, các quy định về tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện thống nhất theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 và các văn bản liên quan.
Tạm hoãn xuất cảnh được hiểu như thế nào?
Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, khái niệm này được định nghĩa rõ ràng:
Tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối với công dân Việt Nam.
Bên cạnh đó, trong lĩnh vực tư pháp hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 cũng quy định đây là một biện pháp ngăn chặn nhằm kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ xác định người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc để bảo đảm thi hành án.
9 nhóm đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định
Căn cứ vào Điều 36 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, có 09 trường hợp cụ thể mà công dân có thể bị tạm dừng quyền xuất cảnh:
- Nhóm đối tượng liên quan đến hình sự: Bao gồm bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.
- Nhóm đối tượng đang chấp hành án hoặc hoãn chấp hành án: Người được hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, hoặc người đang chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.
- Nhóm đối tượng có nghĩa vụ trong tố tụng dân sự: Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh ảnh hưởng đến giải quyết vụ án hoặc để bảo đảm thi hành án.
- Nhóm đối tượng thi hành án dân sự: Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định nếu việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích Nhà nước hoặc quyền lợi của bên được thi hành án.
- Nhóm đối tượng nợ thuế: Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
- Nhóm đối tượng bị cưỡng chế hành chính: Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
- Nhóm đối tượng bị thanh tra, kiểm tra: Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
- Nhóm đối tượng vì lý do y tế: Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan ra cộng đồng (trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh).
- Nhóm đối tượng vì an ninh quốc gia: Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh kéo dài bao lâu?
Thời hạn này không cố định mà phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể và mục đích của việc ngăn chặn. Theo Điều 38 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 và Điều 124 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:
- Đối với bị can, bị cáo: Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không được quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử vụ án.
- Đối với người có nghĩa vụ thi hành án: Thời hạn kết thúc khi người đó hoàn thành xong nghĩa vụ theo bản án hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với trường hợp thanh tra, kiểm tra: Thời hạn không quá 01 năm và có thể gia hạn, mỗi lần không quá 01 năm.
- Đối với lý do dịch bệnh: Thời hạn không quá 06 tháng và có thể gia hạn, mỗi lần không quá 06 tháng.
- Đối với lý do quốc phòng, an ninh: Thời hạn được tính đến khi không còn ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an.
Cần lưu ý rằng, khi hết thời hạn tạm hoãn xuất cảnh mà cơ quan có thẩm quyền không ra quyết định gia hạn, thì biện pháp này đương nhiên được hủy bỏ, công dân có quyền thực hiện các thủ tục xuất cảnh bình thường theo quy định.
Lời khuyên pháp lý
Để tránh rơi vào trường hợp bị "kẹt" lại tại cửa khẩu, công dân cần chủ động kiểm tra tình trạng hoàn thành các nghĩa vụ thuế, dân sự hoặc các vụ việc pháp lý liên quan trước khi lên kế hoạch ra nước ngoài. Trong trường hợp nhận được thông báo tạm hoãn xuất cảnh mà cho rằng quyết định đó không có căn cứ, công dân có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.