Trong hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, việc chuẩn bị hồ sơ pháp lý là bước khởi đầu quan trọng nhất để dự án được cấp phép và đi vào hoạt động. Một trong những văn bản không thể thiếu trong bộ hồ sơ đăng ký đầu tư chính là Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu văn bản chuẩn xác nhất theo bối cảnh pháp luật năm 2018, dựa trên các quy định của Luật Đầu tư 2014.
Tầm quan trọng của Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư là tờ khai chính thức của nhà đầu tư gửi đến cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu chế xuất...). Văn bản này thể hiện ý chí, năng lực và cam kết của nhà đầu tư đối với dự án dự kiến triển khai. Việc kê khai thông tin chính xác, đầy đủ không chỉ giúp cơ quan chức năng dễ dàng thẩm định mà còn hạn chế tối đa rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp sau này.
Cấu trúc chi tiết của mẫu văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
Dưới đây là nội dung chi tiết của mẫu văn bản mà các nhà đầu tư cần lưu ý khi soạn thảo:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Kính gửi: ............................................................ (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)
Nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư thứ nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
- Họ tên: ................................................. Giới tính: .................................................
- Sinh ngày: ....../....../...... Quốc tịch: .....................................................................
- CMND/CCCD/Hộ chiếu số: .................................................................................
- Ngày cấp: ....../....../...... Nơi cấp: ........................................................................
- Địa chỉ thường trú: ...............................................................................................
- Chỗ ở hiện tại: .....................................................................................................
b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
- Tên doanh nghiệp/tổ chức: .................................................................................
- Mã số doanh nghiệp/Số GCN đăng ký đầu tư: .....................................................
- Ngày cấp: ................................................ Cơ quan cấp: ........................................
- Địa chỉ trụ sở: .....................................................................................................
- Thông tin người đại diện theo pháp luật: (Họ tên, chức danh, số định danh cá nhân...)
2. Nhà đầu tư tiếp theo: (Kê khai tương tự như nhà đầu tư thứ nhất nếu có nhiều nhà đầu tư cùng thực hiện dự án).
II. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ DỰ KIẾN THÀNH LẬP
(Phần này áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam)
- Tên tổ chức kinh tế: ............................................................................................
- Loại hình tổ chức kinh tế: ...................................................................................
- Vốn điều lệ: ........................................................................................................
- Tỷ lệ góp vốn của từng nhà đầu tư: .....................................................................
III. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Tên dự án đầu tư: ...............................................................................................
- Địa điểm thực hiện dự án: ...................................................................................
- Mục tiêu và quy mô dự án: ..................................................................................
- Vốn đầu tư của dự án: ........................................................................................
IV. CAM KẾT CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ.
- Tuân thủ nghiêm túc các quy định của pháp luật Việt Nam và Quyết định chủ trương đầu tư.
Làm tại ......., ngày ..... tháng ..... năm ...... NHÀ ĐẦU TƯ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Căn cứ pháp lý và hồ sơ kèm theo
Tùy thuộc vào tính chất và quy mô của dự án, nhà đầu tư cần chuẩn bị các tài liệu kèm theo văn bản đề nghị này. Theo quy định tại Luật Đầu tư 2014, các căn cứ quan trọng bao gồm:
- Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 33.
- Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Thực hiện theo Khoản 1 Điều 34.
- Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội: Thực hiện theo Khoản 1 Điều 35.
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Thực hiện theo Khoản 2 Điều 37.
Việc nắm vững các quy định này giúp nhà đầu tư chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ năng lực tài chính, báo cáo đề xuất dự án và các giấy tờ chứng thực cá nhân/tổ chức một cách hợp lệ nhất.
Trích dẫn Điều 33 Luật Đầu tư 2014: "Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 1. Hồ sơ dự án đầu tư gồm: a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức..."
Hy vọng mẫu văn bản và những hướng dẫn trên đây sẽ giúp quý nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ một cách nhanh chóng và chính xác nhất trong năm 2018.