Trong bối cảnh quản trị doanh nghiệp hiện đại, việc chuyển dịch quyền sở hữu thông qua hình thức tặng cho cổ phần không chỉ đơn thuần là một giao dịch dân sự mà còn tiềm ẩn nhiều vấn đề pháp lý về thuế và thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ phân tích sâu các quy định hiện hành tại thời điểm đầu năm 2023 để giúp các cổ đông và doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình pháp luật.
1. Quyền tặng cho cổ phần của cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2020
Cổ phần là tài sản thuộc quyền sở hữu của cổ đông, do đó, cổ đông có quyền định đoạt đối với tài sản của mình. Theo quy định tại khoản 5 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, pháp luật ghi nhận quyền tự do chuyển nhượng và tặng cho cổ phần như sau:
"5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty."
Việc tặng cho này có thể thực hiện cho bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về việc chuyển nhượng cổ phần. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các hạn chế này chỉ có hiệu lực nếu được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
2. Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân khi nhận tặng cho cổ phần
Một trong những vấn đề quan trọng nhất mà người nhận tặng cho cần lưu ý chính là nghĩa vụ thuế. Theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán (bao gồm cổ phần trong công ty cổ phần) thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Mức thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ quà tặng là 10% trên phần giá trị quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu cổ phần tại công ty.
3. Những lưu ý khi lập Hợp đồng tặng cho cổ phần
Để hợp đồng có giá trị pháp lý và tránh các tranh chấp phát sinh, các bên cần lưu ý:
- Hình thức hợp đồng: Hợp đồng tặng cho cổ phần phải được lập thành văn bản. Mặc dù pháp luật không bắt buộc phải công chứng, nhưng việc công chứng hoặc chứng thực sẽ giúp tăng tính an toàn pháp lý.
- Thông tin đối tượng: Cần ghi rõ số lượng cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá và tổng giá trị theo mệnh giá của số cổ phần tặng cho.
- Thủ tục sau ký kết: Sau khi ký hợp đồng, các bên phải thực hiện thủ tục thông báo cho công ty để ghi chép vào Sổ đăng ký cổ đông và thực hiện thay đổi thông tin cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh (nếu thuộc trường hợp phải thông báo).
4. Mẫu Hợp đồng tặng cho cổ phần chuẩn pháp lý
Dưới đây là mẫu hợp đồng tặng cho cổ phần được xây dựng dựa trên các quy định mới nhất của Luật Doanh nghiệp 2020:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---o0o---
HỢP ĐỒNG TẶNG CHO CỔ PHẦN
Số: ……/HĐTC-CP
Hôm nay, ngày....... tháng....... năm ……, tại trụ sở Công ty .................................................., chúng tôi gồm:
BÊN TẶNG CHO (BÊN A):
Họ và tên: ................................................................. Giới tính: ........................
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ................................... Cấp ngày: ................. Tại: .................
Địa chỉ thường trú: ............................................................................................................
Là cổ đông sở hữu ................. cổ phần tại Công ty ...........................................................
BÊN NHẬN TẶNG CHO (BÊN B):
Họ và tên: ................................................................. Giới tính: ........................
Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ................................... Cấp ngày: ................. Tại: .................
Địa chỉ thường trú: ............................................................................................................
Hai bên cùng thỏa thuận và ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG
1.1. Bên A tự nguyện tặng cho và Bên B đồng ý nhận tặng cho ................. cổ phần (Bằng chữ: ................................. cổ phần) của Bên A tại Công ty ...........................................................
1.2. Loại cổ phần: ................................. Mệnh giá: ................................. đồng/cổ phần.
1.3. Tổng giá trị cổ phần tặng cho theo mệnh giá là: ................................. đồng.
ĐIỀU 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
2.1. Bên A cam kết số cổ phần nêu trên thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không bị tranh chấp, cầm cố hoặc hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Điều lệ công ty.
2.2. Bên B có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ việc nhận tặng cho cổ phần theo quy định của pháp luật thuế.
2.3. Kể từ thời điểm hoàn tất thủ tục ghi sổ đăng ký cổ đông, Bên B chính thức trở thành cổ đông của Công ty và kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ tương ứng với số cổ phần đã nhận.
ĐIỀU 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận.
| BÊN TẶNG CHO(Ký và ghi rõ họ tên) | BÊN NHẬN TẶNG CHO(Ký và ghi rõ họ tên) |
Việc thực hiện tặng cho cổ phần cần được tiến hành một cách minh bạch và tuân thủ đúng trình tự pháp luật để đảm bảo tính ổn định trong cấu trúc sở hữu của doanh nghiệp.