Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan, doanh nghiệp có thể phải tiến hành thủ tục giải thể. Đối với loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên, việc ban hành Quyết định của Hội đồng thành viên về việc giải thể là bước pháp lý tiên quyết và quan trọng nhất để bắt đầu quy trình này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành năm 2018.
Căn cứ pháp lý cho việc giải thể doanh nghiệp năm 2018
Tại thời điểm năm 2018, mọi hoạt động về tổ chức và giải thể doanh nghiệp đều được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp 2014. Cụ thể:
- Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về các trường hợp và điều kiện giải thể.
- Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014 hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục và các nội dung bắt buộc phải có trong Quyết định giải thể.
Mẫu Quyết định giải thể Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Dưới đây là mẫu văn bản chuẩn được xây dựng dựa trên các yêu cầu pháp lý thực tế, giúp doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ giải thể một cách nhanh chóng và chính xác.
(TÊN DOANH NGHIỆP)-------Số: ……./QĐ-HĐTV
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc-------
…, ngày ...... tháng ....... năm 2018
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
(V/v: Giải thể doanh nghiệp)
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN ................. (Tên doanh nghiệp)
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ Điều lệ Công ty ....................;
- Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thành viên số ……… ngày ……../…...../2018 về việc thông qua phương án giải thể công ty.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Giải thể doanh nghiệp
Thông qua việc giải thể Công ty ...................................................................................
- Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................................
Lý do giải thể: .................................................................................................................................
Điều 2: Phương án giải quyết các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
1. Thanh lý tài sản và thanh toán nợ:
- Thời hạn thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ không quá 06 tháng kể từ ngày thông qua quyết định này.
- Các khoản nợ cụ thể: (Ghi rõ nợ thuế, nợ khách hàng, nợ ngân hàng...)
2. Giải quyết nghĩa vụ với người lao động:
- Phương án xử lý hợp đồng lao động: ...........................................................................................
- Thời hạn thanh toán lương, trợ cấp: .............................................................................................
Điều 3: Tổ chức thực hiện
Giao cho Ông/Bà ................................... - Người đại diện theo pháp luật của Công ty chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục đăng ký giải thể tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan chức năng liên quan theo đúng quy định.
Điều 4: Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nơi nhận:- Như Điều 3;- Cơ quan ĐKKD;- Cơ quan Thuế;- Lưu VP.
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊNChủ tịch Hội đồng thành viên(Ký tên, đóng dấu)
Những lưu ý quan trọng khi soạn thảo Quyết định giải thể
Theo quy định tại khoản 1 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014, quyết định giải thể phải đảm bảo các nội dung cốt lõi về lý do, thời hạn thanh toán nợ và phương án lao động. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
1. Thời hạn thanh toán nợ
Pháp luật quy định thời hạn thanh toán nợ và thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng kể từ ngày thông qua quyết định. Đây là mốc thời gian quan trọng để các chủ nợ và đối tác nắm bắt thông tin và thực hiện quyền lợi của mình.
2. Thứ tự ưu tiên thanh toán
Khi giải thể, các khoản nợ của doanh nghiệp phải được thanh toán theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 5 Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014:
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động.
- Nợ thuế.
- Các khoản nợ khác (nợ nhà cung cấp, nợ vay...).
3. Nghĩa vụ công bố thông tin
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động. Đồng thời, thông tin này phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc thực hiện đúng và đủ các bước trên không chỉ giúp doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể một cách hợp pháp mà còn tránh được những rủi ro pháp lý và trách nhiệm liên đới của các thành viên Hội đồng thành viên trong tương lai.