Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Hướng dẫn lập Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN: Những lưu ý sống còn khi quyết toán thuế TNCN 2019

22/01/2019
Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN là phụ lục không thể thiếu khi quyết toán thuế TNCN cho cá nhân vãng lai, không cư trú. Xem ngay hướng dẫn chi tiết cách lập bảng kê theo Thông tư 92/2015/TT-BTC để tránh sai sót bị xử phạt.

Trong kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hàng năm, việc xác định đúng đối tượng và biểu mẫu kê khai là thách thức lớn đối với các kế toán viên. Đặc biệt, đối với những cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc có thu nhập vãng lai, doanh nghiệp phải sử dụng Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN) ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Kế toán viên đang rà soát số liệu để lập bảng kê quyết toán thuế TNCN (ảnh minh họa)

1. Đối tượng nào phải kê khai vào Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN?

Theo quy định tại Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC, tổ chức trả thu nhập thực hiện kê khai vào phụ lục này các đối tượng sau:

  • Cá nhân cư trú: Không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên (đã khấu trừ thuế 10% hoặc có bản cam kết 02).
  • Cá nhân không cư trú: Thuộc diện khấu trừ thuế theo thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế.
  • Các khoản chi khác: Phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

2. Chi tiết biểu mẫu Bảng kê 05-2/BK-QTT-TNCN

Dưới đây là mẫu bảng kê chuẩn đang được áp dụng cho kỳ quyết toán thuế năm 2018 (thực hiện vào đầu năm 2019):

BẢNG KÊ CHI TIẾT CÁ NHÂNTHUỘC DIỆN TÍNH THUẾ THEO THUẾ SUẤT TOÀN PHẦN

(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN)

[01] Kỳ tính thuế: Năm 2018

[02] Tên người nộp thuế: ...........................................................................

[03] Mã số thuế: ..........................................................................................

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Họ và tên MST Số CMND/Hộ chiếu Cá nhân không cư trú Thu nhập chịu thuế (TNCT) Số thuế TNCN đã khấu trừ Số thuế TNCN được giảm do làm việc tại KKT
[06] [07] [08] [09] [10] [11] [14] [17]
1 Nguyễn Văn A 8123456789 012345678 5.000.000 500.000 0
Việc điền chính xác các chỉ tiêu trên bảng kê giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý (ảnh minh họa)

3. Hướng dẫn cách điền các chỉ tiêu quan trọng

Để hoàn thành bảng kê này một cách chính xác, người nộp thuế cần lưu ý các chỉ tiêu sau:

  • Chỉ tiêu [10] - Cá nhân không cư trú: Nếu là cá nhân không cư trú thì đánh dấu "x". Đây là căn cứ để áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Chỉ tiêu [11] - Tổng số TNCT: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân.
  • Chỉ tiêu [12] - TNCT từ phí mua bảo hiểm: Chỉ kê khai các khoản phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam.
  • Chỉ tiêu [14] - Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế TNCN mà tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ tính thuế.

4. Những sai sót thường gặp và lời khuyên từ chuyên gia

Nhiều doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa việc kê khai cá nhân cư trú có hợp đồng dưới 3 tháng vào bảng kê 05-1 thay vì 05-2. Hãy nhớ rằng, bảng kê 05-1 chỉ dành cho cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.

Ngoài ra, đối với các cá nhân có thu nhập dưới 2.000.000 đồng/lần nhưng tổng thu nhập cả năm lớn, doanh nghiệp vẫn phải kê khai đầy đủ họ tên, MST/CMND vào bảng kê 05-2 dù không khấu trừ thuế (số thuế bằng 0).

Việc tuân thủ đúng các quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC không chỉ giúp doanh nghiệp minh bạch trong báo cáo tài chính mà còn bảo vệ quyền lợi cho người lao động vãng lai.