Trong bối cảnh quyết toán thuế năm 2018 đang đến gần vào đầu năm 2019, việc nắm vững các chính sách ưu đãi thuế là "chìa khóa" giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính. Một trong những biểu mẫu quan trọng nhưng thường gây lúng túng cho kế toán là Phụ lục 03-3C/TNDN – văn bản xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được ưu đãi đối với đơn vị sử dụng lao động nữ và lao động là người dân tộc thiểu số.
Đối tượng và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN năm 2019
Theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC, chính sách ưu đãi này tập trung vào hai nhóm đối tượng chính:
- Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ: Áp dụng cho các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải. Điều kiện là phải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ (chiếm trên 50% tổng số lao động) hoặc sử dụng trên 100 lao động nữ (chiếm trên 30% tổng số lao động thường xuyên).
- Doanh nghiệp sử dụng lao động dân tộc thiểu số: Không phân biệt lĩnh vực hoạt động, chỉ cần có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số theo đúng quy định pháp luật.
Mức ưu đãi cụ thể là doanh nghiệp được giảm thuế TNDN tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ và lao động dân tộc thiểu số, nhưng không vượt quá số thuế TNDN phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Hướng dẫn chi tiết cách lập Phụ lục 03-3C/TNDN
Mẫu Phụ lục này được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC. Khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm 2018, kế toán cần lưu ý các chỉ tiêu sau:
Phần A: Xác định điều kiện và mức độ ưu đãi
Doanh nghiệp cần tích chọn đúng loại hình ưu đãi đang hưởng. Lưu ý số liệu về tổng số lao động thường xuyên phải khớp với báo cáo tình hình sử dụng lao động gửi cơ quan chức năng.
Phần B: Xác định số thuế được giảm
Đây là phần quan trọng nhất, yêu cầu sự chính xác tuyệt đối về số liệu kế toán:
- Mã chỉ tiêu [01]: Tổng các khoản chi thêm cho lao động nữ (như chi phí đào tạo lại, chi khám sức khỏe định kỳ, phụ cấp cho nữ có con nhỏ...).
- Mã chỉ tiêu [02]: Tổng các khoản chi thêm cho lao động dân tộc thiểu số (đào tạo nghề, hỗ trợ nhà ở, bảo hiểm...).
- Mã chỉ tiêu [03]: Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế (lấy từ tờ khai chính 03/TNDN).
- Mã chỉ tiêu [04]: Số thuế được giảm. Giá trị này bằng tổng [01] + [02] nhưng tối đa chỉ bằng giá trị tại [03].
Trích dẫn Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC: "Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ... Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và đồng thời được giảm thuế TNDN tương ứng."
Những lưu ý về chứng từ khi quyết toán thuế năm 2018
Để được chấp nhận các khoản chi ưu đãi này khi cơ quan thuế thanh kiểm tra, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm:
- Danh sách lao động nữ, lao động dân tộc thiểu số kèm theo hợp đồng lao động.
- Giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu (đối với lao động dân tộc thiểu số) để chứng minh thành phần dân tộc.
- Quy chế chi tiêu nội bộ hoặc thỏa ước lao động tập thể có quy định các khoản chi thêm này.
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ cho các khoản chi đào tạo, khám sức khỏe, hỗ trợ...
Việc kê khai sai hoặc thiếu chứng từ có thể dẫn đến việc bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính về thuế. Do đó, trong những ngày đầu năm 2019 này, các doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng trước khi nộp hồ sơ quyết toán.
Hy vọng hướng dẫn trên sẽ giúp quý doanh nghiệp thực hiện đúng và đủ quyền lợi ưu đãi thuế của mình. Mọi thắc mắc về cách lập tờ khai, quý khách có thể tra cứu thêm tại hệ thống văn bản pháp luật của chúng tôi.