Đối với các doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động đầu tư, kinh doanh tại nước ngoài, việc xác định và khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tại nước sở tại là một nghiệp vụ quan trọng nhằm tránh tình trạng đánh thuế hai lần. Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, doanh nghiệp Việt Nam có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập đó tại Việt Nam.
Kế toán viên thực hiện kê khai quyết toán thuế TNDN cho thu nhập từ nước ngoài (ảnh minh họa)
Căn cứ pháp lý và nguyên tắc khấu trừ thuế TNDN nộp tại nước ngoài
Việc khấu trừ số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được thực hiện dựa trên các quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC. Nguyên tắc cốt lõi là:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ không vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập nhận được từ nước ngoài.
Điều này có nghĩa là nếu mức thuế suất tại nước ngoài cao hơn mức thuế suất 20% tại Việt Nam (mức phổ biến năm 2019), doanh nghiệp chỉ được khấu trừ tối đa bằng số thuế tính theo mức 20%. Ngược lại, nếu thuế suất nước ngoài thấp hơn, doanh nghiệp phải nộp phần chênh lệch tại Việt Nam.
Hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu trên Phụ lục 03-4/TNDN
Phụ lục mẫu số 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp kê khai chi tiết các thông tin sau:
- Cột (2): Tên và địa chỉ của Người nộp thuế khấu trừ thuế ở nước ngoài (đối tác hoặc cơ quan chi trả thu nhập).
- Cột (3) & (4): Thu nhập nhận được ở nước ngoài bằng ngoại tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam.
- Cột (5) & (6): Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài tương ứng với phần thu nhập nhận được.
- Cột (8): Thu nhập chịu thuế theo Luật thuế TNDN Việt Nam (thường là tổng thu nhập trước thuế tại nước ngoài).
- Cột (10): Số thuế phải nộp theo Luật thuế TNDN Việt Nam (lấy Cột 8 nhân với thuế suất tương ứng tại Việt Nam).
- Cột (11): Số thuế đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ (là số nhỏ hơn giữa Cột 6 và Cột 10).
Việc ký và đóng dấu xác nhận trên hồ sơ thuế cần đảm bảo tính chính xác (ảnh minh họa)
Hồ sơ và thủ tục cần thiết để được khấu trừ
Để được khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, bao gồm:
- Bản chụp chứng từ nộp thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
- Hoặc bản gốc xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế đã nộp.
- Bản chụp chứng từ khấu trừ thuế tại nguồn (nếu có).
Lưu ý rằng các chứng từ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Những lưu ý quan trọng về tỷ giá và thời điểm ghi nhận
Khi quy đổi thu nhập và số thuế từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam, doanh nghiệp phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định tại Điều 27 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Thời điểm ghi nhận thu nhập từ nước ngoài vào thu nhập chịu thuế trong kỳ là thời điểm doanh nghiệp nhận được thu nhập hoặc thời điểm kết thúc năm tài chính tại nước ngoài (tùy theo quy định cụ thể đối với từng loại thu nhập).
Việc kê khai sai hoặc thiếu sót trên Phụ lục 03-4/TNDN có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bị từ chối khấu trừ thuế, gây thiệt hại về tài chính và rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện thanh kiểm tra.