Tầm quan trọng của hợp đồng sử dụng tác phẩm trong biểu diễn
Việc sử dụng tác phẩm âm nhạc, sân khấu hay các loại hình nghệ thuật khác để biểu diễn trước công chúng không chỉ đơn thuần là hoạt động văn hóa mà còn là một giao dịch dân sự về quyền tài sản. Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009), tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả.
Đặc biệt, với sự ra đời của Nghị định 22/2018/NĐ-CP, các quy định về thực thi quyền tác giả trong lĩnh vực biểu diễn đã được cụ thể hóa rõ ràng hơn, giúp các doanh nghiệp như Công ty TNHH một thành viên dễ dàng hơn trong việc quản lý và khai thác tác phẩm.
Nội dung cơ bản của mẫu hợp đồng sử dụng tác phẩm
Một bản hợp đồng chuẩn cần đảm bảo các yếu tố về chủ thể, đối tượng tác phẩm, phạm vi sử dụng và mức phí bản quyền. Dưới đây là mẫu chi tiết để các đơn vị tham khảo:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG SỬ DỤNG TÁC PHẨM TRONG LĨNH VỰC BIỂU DIỄN
Hôm nay, ngày..............tháng..................năm .................
Tại.....................................................................................
Chúng tôi gồm:
I. Bên cho phép sử dụng tác phẩm (Bên A):
Họ và tên/Tên tổ chức:................................................................................................
Người đại diện: ........................................ Chức vụ: ........................................
Giấy chứng nhận ĐKKD số: ........................ ngày cấp: ........................ nơi cấp: ........................
Địa chỉ: ................................................................................................................
Điện thoại: ................................. fax: .....................................................................
Là chủ sở hữu bản quyền đối với tác phẩm: .................................................
II. Bên sử dụng tác phẩm (Bên B):
Tên tổ chức: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ........................................
Người đại diện: ........................................ Chức vụ: ........................................
Giấy chứng nhận ĐKKD số: ........................ ngày cấp: ........................ nơi cấp: ........................
Địa chỉ: ................................................................................................................
Điện thoại: ................................. fax: .....................................................................
Hai bên cùng thoả thuận và ký hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1: Đối tượng hợp đồng
Bên A đồng ý cho bên B thực hiện cuộc biểu diễn trực tiếp đối với tác phẩm thuộc quyền sở hữu của mình dưới đây:
Tên tác phẩm: ....................................................................................................
Họ và tên tác giả: ...............................................................................................
Số giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (nếu có): ........... cấp ngày ...... tháng .... năm ....
Điều 2: Trách nhiệm chuyển giao tác phẩm
Bên A có trách nhiệm chuyển bản sao tác phẩm ghi tại Điều 1 Hợp đồng này cho bên B vào thời gian: ....................................... địa điểm: .......................................
Điều 3: Phạm vi và thời hạn sử dụng
Bên B có quyền sử dụng tác phẩm để biểu diễn trong thời hạn: ........................................ Số buổi biểu diễn dự kiến: ........................................
Điều 4: Quyền nhân thân và sửa chữa tác phẩm
Bên B phải tôn trọng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ. Mọi trường hợp sửa chữa tác phẩm hoặc sử dụng tác phẩm dưới hình thức khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của bên A.
Điều 5: Tiền bản quyền và phương thức thanh toán
Bên B thanh toán tiền bản quyền cho bên A với số tiền là: ........................................
Phương thức thanh toán: ........................................ Thời gian thanh toán: ........................................
Điều 6: Cam kết không chuyển quyền cho bên thứ ba
Bên A không được chuyển quyền sử dụng tác phẩm theo quy định tại Điều 1 cho bên thứ ba trong thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
Điều 7: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng cam kết. Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Điều 8: Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp được giải quyết thông qua thương lượng. Nếu không thành, vụ việc sẽ được đưa ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
Điều 9: Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành ........ bản có giá trị pháp lý như nhau.
Bên A(Ký và ghi rõ họ tên) Bên B(Ký tên, đóng dấu)
Lưu ý pháp lý khi soạn thảo hợp đồng năm 2019
Khi áp dụng mẫu hợp đồng này vào thực tế năm 2019, các doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu với Điều 4 Nghị định 22/2018/NĐ-CP về các loại hình tác phẩm được bảo hộ. Việc xác định rõ chủ sở hữu quyền tác giả là cá nhân hay tổ chức sẽ quyết định tính hợp pháp của chữ ký trên hợp đồng.
Ngoài ra, theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, các bên có thể tự do thỏa thuận các nội dung khác miễn là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Điều này cho phép các Công ty TNHH một thành viên linh hoạt hơn trong việc đàm phán các điều khoản về quảng bá hình ảnh đi kèm buổi biểu diễn.
Hy vọng mẫu hợp đồng trên sẽ giúp ích cho quý doanh nghiệp trong việc thực hiện đúng các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ tại Việt Nam.