Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Thủ tục hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận quyền liên quan: Những lưu ý pháp lý quan trọng năm 2019

14/03/2019
Hướng dẫn chi tiết thủ tục và mẫu đơn đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 22/2018/NĐ-CP. Cập nhật bối cảnh pháp lý năm 2019 cho doanh nghiệp.

Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp và bảo hộ tài sản trí tuệ, việc đăng ký quyền liên quan là bước đi quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình hoặc tổ chức phát sóng. Tuy nhiên, thực tế năm 2019 cho thấy không ít trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cần phải được xem xét hủy bỏ hiệu lực do sai sót trong quá trình kê khai hoặc phát hiện các vi phạm về đối tượng bảo hộ.

Chuyên gia pháp lý đang rà soát hồ sơ đăng ký quyền liên quan (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý và các trường hợp hủy bỏ hiệu lực

Việc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được điều chỉnh trực tiếp bởi Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009). Cụ thể, tại Điều 55 Luật Sở hữu trí tuệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ra quyết định hủy bỏ trong các trường hợp sau:

  • Người được cấp Giấy chứng nhận không phải là chủ sở hữu quyền liên quan thực sự.
  • Đối tượng đã đăng ký (cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng) không thuộc đối tượng được bảo hộ theo quy định pháp luật.
  • Việc cấp Giấy chứng nhận trái với các quy định khác của Luật Sở hữu trí tuệ.

Trích dẫn Điều 55 Luật Sở hữu trí tuệ: "Trong trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền... huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận..."

Dấu mộc và hồ sơ hành chính trong thủ tục sở hữu trí tuệ (ảnh minh họa)

Thẩm quyền và trình tự thực hiện theo Nghị định 22/2018/NĐ-CP

Tại thời điểm năm 2019, quy trình này được hướng dẫn chi tiết bởi Nghị định 22/2018/NĐ-CP. Theo Điều 39 Nghị định 22/2018/NĐ-CP, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (trực tiếp là Cục Bản quyền tác giả) là cơ quan có thẩm quyền xử lý đơn đề nghị.

Thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, bao gồm văn bản đề nghị của chính chủ sở hữu hoặc bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án.

Mẫu đơn đề nghị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan

Dưới đây là mẫu đơn chuẩn được sử dụng trong các giao dịch hành chính tại Cục Bản quyền tác giả năm 2019:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỦY BỎ HIỆU LỰC

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ QUYỀN LIÊN QUAN

Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng)

1. Người nộp đơn:

Tên doanh nghiệp : ………………………………………………………………….
Là: ………………………..……… (chủ sở hữu quyền liên quan/ bên được ủy quyền đại diện)
Mã số doanh nghiệp : Do …………….. cấp ngày …………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính : ………………………………………………………………….
Số điện thoại : …………………. Email: ………………………………………

2. Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan đề nghị hủy bỏ hiệu lực:

Số Giấy chứng nhận đã cấp: .................................................................................................

Cấp ngày: …………………………………………………………………………………….

Tên cuộc biểu diễn/Bản ghi âm, ghi hình/Chương trình phát sóng: ........................................

Chủ sở hữu: ..............................................................................................................................

Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: (hoặc số đăng ký doanh nghiệp nếu là tổ chức) .....................

3. Lý do đề nghị hủy bỏ hiệu lực:

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn:

...........................................................................................................................................................

Tôi/chúng tôi cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

…, ngày..... tháng..... năm..... Người nộp đơn (Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Lời khuyên từ chuyên gia

Khi thực hiện thủ tục này, doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra kỹ tính pháp lý của các tài liệu chứng minh lý do hủy bỏ. Nếu việc hủy bỏ xuất phát từ tranh chấp quyền sở hữu, cần có sự tham gia tư vấn của luật sư chuyên ngành để đảm bảo quyền lợi tối ưu. Việc chủ động minh bạch hóa hồ sơ sở hữu trí tuệ không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý mà còn nâng cao giá trị thương hiệu trên thị trường.