Trong quá trình thực hiện các giao dịch về bất động sản như mua bán, tặng cho, thừa kế nhà đất, một trong những nghĩa vụ tài chính quan trọng nhất mà người dân và doanh nghiệp cần thực hiện là nộp lệ phí trước bạ. Để cơ quan thuế có cơ sở xác định số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế phải hoàn thiện Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (thường gọi là Mẫu số 01/LPTB).
Chuyên viên pháp lý đang hoàn thiện hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ nhà đất (ảnh minh họa)
1. Căn cứ pháp lý quy định về lệ phí trước bạ nhà, đất năm 2019
Tại thời điểm tháng 3 năm 2019, các quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ, căn cứ tính và mức thu lệ phí trước bạ được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản sau:
- Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ của Chính phủ.
- Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
- Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến giá đất.
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5% giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ.
2. Nội dung Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Mẫu số 01/LPTB)
Dưới đây là nội dung chi tiết của tờ khai mà người nộp thuế cần chuẩn bị:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT
[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh ☐
[02] Lần đầu ☐ [03] Bổ sung lần thứ ☐
I. THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ:
[04] Tên người nộp thuế: ....................................................................................................
[05] Mã số thuế: ..................................................................................................................
[06] Địa chỉ: .........................................................................................................................
[12] Đại lý thuế (nếu có): .....................................................................................................
II. ĐẶC ĐIỂM NHÀ ĐẤT:
1. Đất:
1.1. Địa chỉ thửa đất: ...........................................................................................................
1.2. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm): ........................................................
1.3. Mục đích sử dụng đất: .................................................................................................
1.4. Diện tích (m2): ..............................................................................................................
1.5. Nguồn gốc nhà đất: ......................................................................................................
2. Nhà:
2.1. Cấp nhà: ................................. Loại nhà: .....................................................................
2.2. Diện tích nhà (m2 sàn xây dựng): ................................................................................
4. Tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (lý do): .......................................................
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
Ký xác nhận trên tờ khai lệ phí trước bạ là bước quan trọng để hoàn tất hồ sơ (ảnh minh họa)
3. Hướng dẫn cách điền tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất chi tiết
Để tránh sai sót dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại, người nộp thuế cần lưu ý cách điền các chỉ tiêu quan trọng sau:
- Chỉ tiêu [04]: Ghi rõ họ tên người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc người nhận chuyển nhượng.
- Chỉ tiêu 1.2 (Vị trí thửa đất): Cần ghi chính xác theo thông tin trên hợp đồng hoặc giấy chứng nhận. Vị trí này ảnh hưởng trực tiếp đến giá đất tính thuế theo Bảng giá đất của UBND cấp tỉnh.
- Chỉ tiêu 1.3 (Mục đích sử dụng đất): Ghi rõ là đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, đất trồng cây lâu năm... theo đúng hiện trạng pháp lý.
- Chỉ tiêu 4 (Miễn lệ phí trước bạ): Nếu thuộc trường hợp được miễn (ví dụ: tặng cho giữa vợ với chồng, cha đẻ với con đẻ...), người nộp thuế phải ghi rõ lý do và cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống, hôn nhân.
4. Hồ sơ kèm theo và thời hạn nộp tờ khai
Theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC, hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà đất bao gồm:
- Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01/LPTB.
- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở).
- Bản sao hợp lệ hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho hoặc giấy tờ thừa kế nhà, đất.
- Giấy tờ chứng minh tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
Thời hạn nộp: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cùng với hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa tại địa phương nơi có nhà, đất.
Hy vọng hướng dẫn trên sẽ giúp quý khách hàng và doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về thuế đất đai trong năm 2019. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, hãy tham khảo thêm các điều khoản chi tiết tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.