Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất cho Doanh nghiệp tư nhân: Hướng dẫn cách lập chuẩn pháp lý

18/03/2019
Hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất cho Doanh nghiệp tư nhân theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP. Tải mẫu tờ khai chuẩn và xem lưu ý quan trọng khi kê khai.
Chuyên viên pháp lý đang rà soát hồ sơ khai lệ phí trước bạ cho doanh nghiệp (ảnh minh họa)

Tầm quan trọng của việc kê khai lệ phí trước bạ nhà, đất

Trong hoạt động của Doanh nghiệp tư nhân, việc xác lập quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất là một bước pháp lý quan trọng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp. Theo quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP, nhà và đất là những đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc kê khai chính xác, đầy đủ thông tin trên tờ khai không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn đẩy nhanh quá trình làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường gọi là Sổ đỏ/Sổ hồng).

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng để kê khai lệ phí trước bạ (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý áp dụng

Tại thời điểm tháng 03/2019, các doanh nghiệp cần lưu ý các văn bản quy phạm pháp luật sau đây khi thực hiện kê khai:

Hướng dẫn chi tiết cách ghi tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất

Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất được áp dụng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho các mục quan trọng:

1. Thông tin người nộp thuế

Tại mục [04] Tên người nộp thuế, doanh nghiệp cần ghi đầy đủ tên Doanh nghiệp tư nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Lưu ý ghi đúng Mã số thuế tại mục [05] và địa chỉ trụ sở chính tại mục [06].

2. Đặc điểm nhà đất

Đây là phần quan trọng nhất, yêu cầu sự chính xác tuyệt đối dựa trên các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất:

  • Vị trí thửa đất: Ghi rõ số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ (số nhà, đường/phố, phường/xã...).
  • Diện tích: Ghi diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (tính bằng m2).
  • Nguồn gốc nhà đất: Cần nêu rõ là đất được Nhà nước giao, cho thuê hay nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác.

3. Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ

Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP, cần ghi rõ lý do và cung cấp các giấy tờ chứng minh kèm theo tại mục 4 của tờ khai.

Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (Tham khảo)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------

TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT

[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh [x]

[02] Lần đầu [ ] [03] Bổ sung lần thứ [ ]

[04] Tên người nộp thuế: ....................................................................................................

[05] Mã số thuế: ..................................................................................................................

[06] Địa chỉ: .........................................................................................................................

... (Nội dung chi tiết như mẫu quy định) ...

ĐẶC ĐIỂM NHÀ ĐẤT:

1. Đất: ..................................................................................................................................

1.1. Địa chỉ thửa đất: ...........................................................................................................

1.2. Vị trí thửa đất: ..............................................................................................................

1.3. Mục đích sử dụng đất: .................................................................................................

1.4. Diện tích (m2): ..............................................................................................................

... (Tiếp tục các mục 2, 3, 4, 5) ...

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày .... tháng .... năm .... NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, đóng dấu)

Lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ

Doanh nghiệp tư nhân cần lưu ý nộp tờ khai lệ phí trước bạ cùng với hồ sơ đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của pháp luật về đất đai. Việc chậm trễ có thể dẫn đến các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế không đáng có.

Hy vọng mẫu tờ khai và hướng dẫn trên đây sẽ giúp các chủ doanh nghiệp tư nhân thực hiện thủ tục hành chính một cách thuận lợi và chính xác nhất.