Tầm quan trọng của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN) là một trong những báo cáo tài chính bắt buộc và quan trọng nhất đối với mọi doanh nghiệp. Nó không chỉ phản ánh tình hình lãi, lỗ của đơn vị trong một kỳ kế toán mà còn là căn cứ để các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp và cơ quan thuế đánh giá hiệu quả quản lý và khả năng sinh lời của thực thể kinh tế.
Kế toán viên đang phân tích báo cáo kết quả kinh doanh trên hệ thống (ảnh minh họa)
Tại thời điểm năm 2019, việc lập báo cáo này phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc nắm vững cách xác định từng chỉ tiêu từ doanh thu thuần, giá vốn hàng bán đến lợi nhuận sau thuế là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi kế toán trưởng và người lập biểu.
Hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu trong Mẫu B02-DN
Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm các nhóm chỉ tiêu chính sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01): Phản ánh tổng doanh thu từ việc bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong kỳ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02): Bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ.
- Giá vốn hàng bán (Mã số 11): Phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Chi phí tài chính (Mã số 22): Trong đó đặc biệt lưu ý chi phí lãi vay (Mã số 23) phải được thuyết minh rõ ràng.
- Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã số 51): Được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
Mẫu biểu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chuẩn theo quy định (ảnh minh họa)
Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 – DN)
Dưới đây là mẫu biểu chi tiết được ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
|
Đơn vị báo cáo: ................. Địa chỉ:…………............... |
Mẫu số B 02 – DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm………
Đơn vị tính:............
| CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 01 | ||||
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu | 02 | ||||
| 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) | 10 | ||||
| 4. Giá vốn hàng bán | 11 | ||||
| 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 - 11) | 20 | ||||
| 6. Doanh thu hoạt động tài chính | 21 | ||||
| 7. Chi phí tài chính | 22 | ||||
| - Trong đó: Chi phí lãi vay | 23 | ||||
| 8. Chi phí bán hàng | 25 | ||||
| 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp | 26 | ||||
| 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)} | 30 | ||||
| 11. Thu nhập khác | 31 | ||||
| 12. Chi phí khác | 32 | ||||
| 13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) | 40 | ||||
| 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) | 50 | ||||
| 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành | 51 | ||||
| 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại | 52 | ||||
| 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 – 51 - 52) | 60 | ||||
| 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) | 70 | ||||
| 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) | 71 |
(*) Chỉ áp dụng tại công ty cổ phần
Lập, ngày ... tháng ... năm ...
| Người lập biểu (Ký, họ tên) | Kế toán trưởng (Ký, họ tên) | Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Lưu ý: Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.
Những lưu ý quan trọng khi lập báo cáo năm 2019
Khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán cần đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Mọi khoản doanh thu được ghi nhận trong kỳ phải có các khoản chi phí tương ứng được xác định để tạo ra doanh thu đó. Ngoài ra, các chỉ tiêu về thuế TNDN cần được đối chiếu kỹ lưỡng với tờ khai quyết toán thuế năm để đảm bảo tính thống nhất giữa sổ sách kế toán và nghĩa vụ thuế với Nhà nước.