Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Mẫu Giấy ủy quyền nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai mới nhất cho Công ty TNHH

10/06/2019
Hướng dẫn chi tiết cách lập Giấy ủy quyền nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh cho Công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC và các văn bản pháp luật hiện hành năm 2019.

Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các Công ty TNHH hai thành viên trở lên có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh, việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) vãng lai là một thủ tục bắt buộc. Tuy nhiên, không phải lúc nào người đại diện theo pháp luật cũng có thể trực tiếp thực hiện các thủ tục này tại cơ quan thuế địa phương. Khi đó, việc lập Giấy ủy quyền nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai trở thành giải pháp pháp lý cần thiết để đảm bảo tính hợp pháp và kịp thời trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Người đại diện doanh nghiệp thực hiện ký kết giấy ủy quyền thực hiện thủ tục thuế (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý về ủy quyền thực hiện thủ tục thuế năm 2019

Tại thời điểm năm 2019, các hoạt động về quản lý thuế và kê khai thuế GTGT được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản quy phạm pháp luật sau:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC, người nộp thuế có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các thủ tục về thuế thay cho mình thông qua văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Nội dung chi tiết mẫu Giấy ủy quyền nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai

Dưới đây là mẫu Giấy ủy quyền chuẩn hóa dành cho Công ty TNHH hai thành viên trở lên thực hiện thủ tục nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

..., ngày ... tháng ... năm ....

GIẤY UỶ QUYỀN

Số: ……./GUQ-…….

(Về việc thực hiện thủ tục nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai)

I. Bên ủy quyền (Bên A):

Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp: ……………… do …………… cấp ngày ……………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật: …………………… Chức vụ: …………………

II. Bên được ủy quyền (Bên B):

Họ và tên: …………………………… Giới tính: ……………………

Chứng minh nhân dân/CCCD số: ……………… do …………… cấp ngày ……………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………

III. Phạm vi ủy quyền:

1. Bên B có quyền thay mặt Bên A liên hệ với Chi cục Thuế/Cục Thuế ……… (ghi tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động vãng lai) để thực hiện các thủ tục nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai cho Bên A theo quy định.

2. Bên B được quyền lập, ký tên trên các tờ khai, văn bản, nhận các thông báo, kết quả từ cơ quan thuế và giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến phạm vi ủy quyền nêu trên.

3. Trong quá trình thực hiện, Bên B có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Bên A về tiến độ và kết quả công việc.

IV. Thời hạn ủy quyền:

Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi công việc nêu trên hoàn thành hoặc cho đến khi có văn bản thay thế/hủy bỏ ủy quyền từ Bên A.

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN(Ký, ghi rõ họ tên) BÊN ỦY QUYỀN(Ký tên, đóng dấu)
Quang cảnh tại bộ phận một cửa cơ quan thuế khi tiếp nhận hồ sơ (ảnh minh họa)

Những lưu ý quan trọng khi lập Giấy ủy quyền thuế vãng lai

Để Giấy ủy quyền có giá trị pháp lý cao nhất và tránh bị cơ quan thuế từ chối, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Thông tin chính xác: Mọi thông tin về mã số thuế, địa chỉ trụ sở và thông tin cá nhân của người được ủy quyền phải khớp với giấy đăng ký kinh doanh và CMND/CCCD.
  • Phạm vi ủy quyền rõ ràng: Cần ghi rõ tên cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ vãng lai để tránh việc lạm dụng ủy quyền cho các mục đích khác.
  • Hình thức văn bản: Giấy ủy quyền của pháp nhân (Công ty TNHH) phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu hợp lệ của công ty theo quy định tại Điều 137 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Thời hạn: Nếu không ghi rõ thời hạn, theo quy định tại Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn ủy quyền sẽ được xác định theo nội dung công việc hoặc quy định pháp luật liên quan.

Việc chuẩn bị chu đáo Giấy ủy quyền không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC mà còn giúp tối ưu hóa quy trình hành chính, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại cho người quản lý doanh nghiệp.