Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT chuẩn nhất 2019

14/01/2019
Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT là biểu mẫu bắt buộc dành cho người nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Bài viết cung cấp mẫu tờ khai chuẩn theo Thông tư 156/2013/TT-BTC cùng hướng dẫn chi tiết cách xác định tỷ lệ thuế và cách ghi chỉ tiêu chính xác nhất.

Trong công tác kế toán thuế, việc xác định đúng mẫu tờ khai và phương pháp tính thuế là yếu tố then chốt để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu, Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT là văn bản không thể thiếu trong mỗi kỳ kê khai.

Mẫu tờ khai thuế GTGT 04/GTGT áp dụng cho phương pháp trực tiếp (ảnh minh họa)

1. Đối tượng áp dụng Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT

Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 và các văn bản hướng dẫn, mẫu tờ khai này dành riêng cho các đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, bao gồm:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ).
  • Hộ, cá nhân kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.

Kế toán cần nắm vững quy định về tỷ lệ % thuế suất trên doanh thu (ảnh minh họa)

2. Cách xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Theo hướng dẫn tại Thông tư 156/2013/TT-BTC, số thuế GTGT phải nộp được xác định bằng doanh thu nhân với tỷ lệ % tương ứng với từng nhóm ngành nghề:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: Tỷ lệ 1%.
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ 5%.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ 3%.
  • Hoạt động kinh doanh khác: Tỷ lệ 2%.

3. Chi tiết mẫu Tờ khai thuế GTGT - Mẫu số 04/GTGT

Dưới đây là nội dung chi tiết của mẫu tờ khai được ban hành kèm theo hệ thống văn bản pháp luật thuế hiện hành:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Dành cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu)

[01] Kỳ tính thuế: Tháng......... năm …... hoặc quý.... năm...

[02] Lần đầu: [ ]                 [03] Bổ sung lần thứ [ ]

[04] Tên người nộp thuế: ...........................................................................................

[05] Mã số thuế: [ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ]

[06] Địa chỉ: .....................................................................................................................

[07] Quận/huyện: ............................... [08] Tỉnh/thành phố: .........................................

[12] Tên đại lý thuế (nếu có): ..........................................................................................

[13] Mã số thuế đại lý: [ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ][ ]

STT Nhóm ngành Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% và không chịu thuế Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Tỷ lệ GTGT Thuế GTGT phải nộp
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1 Phân phối, cung cấp hàng hóa [21] [22] 1% [23]=[22]x1%
2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL [24] 5% [25]=[24]x5%
3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng bao thầu NVL [26] 3% [27]=[26]x3%
4 Hoạt động kinh doanh khác [28] 2% [29]=[28]x2%
Tổng [30]=[22]+[24]+[26]+[28] [31]=[23]+[25]+[27]+[29]

Tổng doanh thu [32]=[21]+[30]: ........................................................................

Tổng số thuế GTGT phải nộp [33]=[31]: .............................................................

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

...., ngày ........ tháng …..... năm …...

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên và số chứng chỉ) NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

4. Một số lưu ý khi kê khai mẫu 04/GTGT năm 2019

Người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế:

  • Thời hạn nộp tờ khai: Đối với khai thuế theo tháng, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo. Đối với khai thuế theo quý, chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.
  • Doanh thu tính thuế: Là tổng số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  • Hóa đơn sử dụng: Các đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp phải sử dụng Hóa đơn bán hàng (do cơ quan thuế cấp hoặc tự in theo quy định), không được sử dụng Hóa đơn GTGT.

Việc nắm vững cách lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT không chỉ giúp doanh nghiệp minh bạch trong số liệu mà còn tối ưu hóa quy trình làm việc với cơ quan thuế. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào về tỷ lệ tính thuế cho ngành nghề đặc thù, quý độc giả nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia tư vấn thuế hoặc đại lý thuế uy tín.