Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Cách lập Phụ lục 03-1/TNDN: Phân bổ thuế TNDN cho cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc mới nhất 2019

19/06/2019
Hướng dẫn chi tiết cách lập Phụ lục 03-1/TNDN về phân bổ thuế Thu nhập doanh nghiệp cho các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc khác tỉnh theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC áp dụng cho kỳ quyết toán thuế 2019.

Tại sao doanh nghiệp cần lập Phụ lục phân bổ thuế TNDN?

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển, nhiều doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất bằng cách thành lập các cơ sở sản xuất (CSSX) hạch toán phụ thuộc tại các tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính. Theo quy định pháp luật thuế năm 2019, cụ thể là tại Thông tư 156/2013/TT-BTC, doanh nghiệp có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có CSSX phụ thuộc.

Cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc tại địa phương khác tỉnh với trụ sở chính (ảnh minh họa)

Nguyên tắc phân bổ thuế TNDN theo quy định năm 2019

Căn cứ theo Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 156/2013/TT-BTC, số thuế TNDN phải nộp tại địa phương nơi có CSSX hạch toán phụ thuộc được xác định như sau:

Số thuế TNDN phải nộp tại tỉnh nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc = (Số thuế TNDN phải nộp của cả doanh nghiệp) x (Tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất phụ thuộc / Tổng chi phí của cả doanh nghiệp).

Lưu ý: Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế theo số liệu quyết toán thuế.

Hướng dẫn chi tiết cách lập Phụ lục 03-1/TNDN

Phụ lục này được nộp kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN. Dưới đây là hướng dẫn điền các chỉ tiêu quan trọng:

  • Chỉ tiêu [01] đến [04]: Điền đầy đủ thông tin tên doanh nghiệp, mã số thuế và thông tin đại lý thuế (nếu có).
  • Chỉ tiêu [05]: Tổng số thuế TNDN phải nộp trên tờ khai quyết toán (lấy từ chỉ tiêu G trên mẫu 03/TNDN).
  • Cột [07], [08], [09]: Ghi rõ tên, mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp của từng CSSX phụ thuộc.
  • Cột [10] - Tỷ lệ phân bổ (%): Được tính bằng chi phí của CSSX phụ thuộc chia cho tổng chi phí của toàn doanh nghiệp.
  • Cột [11] đến [14]: Số thuế đã tạm nộp hàng quý tại địa phương nơi có CSSX.
  • Cột [16] - Phân bổ tổng số thuế phải nộp cả năm: Bằng Chỉ tiêu [05] nhân với Tỷ lệ tại cột [10].
  • Cột [17]: Số thuế chênh lệch sau quyết toán cần nộp thêm hoặc nộp thừa.

Ví dụ thực tế về phân bổ thuế TNDN

Giả sử Công ty A có trụ sở tại Hà Nội và một nhà máy sản xuất phụ thuộc tại tỉnh Vĩnh Phúc. Trong năm 2019, tổng chi phí của Công ty A là 100 tỷ đồng, trong đó chi phí tại nhà máy Vĩnh Phúc là 20 tỷ đồng. Tổng số thuế TNDN phải nộp cả năm của Công ty A là 10 tỷ đồng.

Khi đó, tỷ lệ phân bổ cho Vĩnh Phúc là: 20 / 100 = 20%. Số thuế TNDN Công ty A phải nộp cho ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc là: 10 tỷ x 20% = 2 tỷ đồng.

Những sai sót thường gặp khi lập phụ lục

Nhiều kế toán thường nhầm lẫn giữa đơn vị hạch toán phụ thuộc đơn thuần (như văn phòng đại diện, kho hàng) và cơ sở sản xuất. Theo quy định, chỉ những đơn vị có hoạt động sản xuất trực tiếp mới thuộc đối tượng phân bổ thuế theo tiêu thức chi phí. Việc xác định sai đối tượng hoặc sai tỷ lệ chi phí có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và phạt chậm nộp tại các địa phương.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết về việc lập Phụ lục tính nộp thuế TNDN cho doanh nghiệp có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán và tờ khai để đảm bảo tính chính xác, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có trong kỳ quyết toán thuế 2019.