Đăng kiểm xe ô tô là quy trình bắt buộc nhằm đảm bảo phương tiện lưu thông trên đường đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Việc nắm rõ các quy định về hồ sơ, quy trình và chi phí sẽ giúp chủ xe tiết kiệm thời gian và tránh những rắc rối không đáng có. Đặc biệt, từ ngày 01/08/2022, mức lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định đã có sự thay đổi theo quy định mới của Bộ Tài chính.
Hồ sơ đăng kiểm ô tô năm 2022 gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT, khi đưa xe đến đơn vị đăng kiểm, chủ xe cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau tùy vào từng trường hợp cụ thể:
1. Đối với xe đăng kiểm lần đầu
- Giấy đăng ký xe: Bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký xe.
- Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng: Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe cơ giới thanh lý).
- Giấy chứng nhận cải tạo: Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (đối với trường hợp xe mới cải tạo).
2. Đối với xe đăng kiểm định kỳ (gia hạn)
- Giấy đăng ký xe: Bản chính hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký xe.
- Giấy chứng nhận cải tạo: Bản chính (nếu xe có thay đổi về cấu tạo, hệ thống so với thiết kế ban đầu).
- Thông tin quản lý thiết bị giám sát: Cung cấp tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang thông tin điện tử quản lý thiết bị giám sát hành trình, camera đối với xe thuộc diện phải lắp đặt theo quy định.
Quy trình đăng kiểm xe cơ giới tại trung tâm kiểm định
Quy trình kiểm định xe ô tô thường bao gồm các bước cơ bản sau:
- Nộp hồ sơ và đóng phí: Chủ xe nộp hồ sơ tại quầy tiếp nhận, đóng phí dịch vụ kiểm định và lệ phí cấp giấy chứng nhận.
- Kiểm tra xe: Kỹ thuật viên sẽ đưa xe vào dây chuyền kiểm định để kiểm tra các hạng mục như: hệ thống phanh, lái, đèn chiếu sáng, khí thải, lốp xe, khung gầm...
- Hoàn tất thủ tục: Nếu xe đạt yêu cầu, chủ xe chờ dán tem kiểm định mới và nhận lại giấy chứng nhận. Nếu xe không đạt, đơn vị đăng kiểm sẽ thông báo các lỗi cần sửa chữa để chủ xe khắc phục và quay lại kiểm định sau.
Biểu phí đăng kiểm ô tô mới nhất áp dụng từ 01/08/2022
Hiện nay, tổng chi phí đăng kiểm bao gồm 02 khoản: Giá dịch vụ kiểm định (theo Thông tư 238/2016/TT-BTC) và Lệ phí cấp giấy chứng nhận (theo Thông tư 36/2022/TT-BTC).
Dưới đây là bảng tổng hợp chi phí cho một số loại xe phổ biến:
| Loại xe | Giá dịch vụ kiểm định (VNĐ) | Lệ phí cấp giấy chứng nhận (VNĐ) | Tổng cộng (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương) | 240.000 | 90.000 | 330.000 |
| Xe ô tô cứu thương | 240.000 | 40.000 | 280.000 |
| Xe tải có khối lượng chuyên chở đến 2 tấn | 280.000 | 40.000 | 320.000 |
| Xe tải trên 2 tấn đến 7 tấn | 320.000 | 40.000 | 360.000 |
| Xe khách từ 10 đến 24 ghế | 280.000 | 40.000 | 320.000 |
Lưu ý: Mức lệ phí cấp giấy chứng nhận 90.000 đồng áp dụng riêng cho xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương) theo quy định tại Điều 1 Thông tư 36/2022/TT-BTC.
Chu kỳ đăng kiểm xe ô tô theo quy định hiện hành
Thời hạn đăng kiểm được xác định dựa trên loại xe và năm sản xuất. Theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT, chu kỳ đăng kiểm đối với xe ô tô chở người đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải như sau:
- Xe sản xuất đến 07 năm: Chu kỳ đầu 30 tháng, chu kỳ định kỳ 18 tháng.- Xe sản xuất trên 07 năm đến 12 năm: Chu kỳ định kỳ 12 tháng.- Xe sản xuất trên 12 năm: Chu kỳ định kỳ 06 tháng.
Việc tuân thủ đúng lịch đăng kiểm không chỉ giúp đảm bảo an toàn cho chính bạn và người tham gia giao thông mà còn giúp tránh bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP.
Trên đây là những thông tin cập nhật mới nhất về thủ tục và phí đăng kiểm ô tô năm 2022. Nếu Quý khách còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn pháp luật chi tiết.