Chính sách an sinh xã hội luôn là một trong những trụ cột quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nhằm đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho những đối tượng yếu thế. Bước sang năm 2026, các quy định về trợ cấp xã hội đã có những thay đổi đáng kể, đặc biệt là việc điều chỉnh mức chuẩn trợ giúp xã hội, mang lại sự hỗ trợ thiết thực hơn cho người dân.
Trợ cấp xã hội là gì?
Mặc dù thuật ngữ "trợ cấp xã hội" được sử dụng phổ biến trong đời sống, nhưng dưới góc độ pháp lý, khái niệm này thường được hiểu là trợ giúp xã hội. Đây là chính sách của Nhà nước nhằm hỗ trợ bằng tiền, hiện vật hoặc các dịch vụ chăm sóc cho những đối tượng gặp khó khăn, không có khả năng tự bảo đảm cuộc sống.
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP, trợ giúp xã hội bao gồm trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng và trợ giúp xã hội khẩn cấp.
Mức chuẩn trợ giúp xã hội năm 2026
Một trong những điểm mới quan trọng nhất áp dụng cho giai đoạn hiện nay là sự thay đổi về mức chuẩn trợ giúp xã hội. Theo quy định tại Nghị định 76/2024/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội đã được nâng lên đáng kể.
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức chuẩn trợ giúp xã hội là 500.000 đồng/tháng.
Như vậy, trong năm 2026, mức chuẩn này tiếp tục được áp dụng làm căn cứ để tính mức trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội. Tùy vào từng nhóm đối tượng cụ thể, mức hưởng thực tế sẽ bằng mức chuẩn nhân với hệ số tương ứng quy định tại Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
8 nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
Dưới đây là chi tiết 8 nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức hưởng cụ thể tính theo mức chuẩn 500.000 đồng/tháng:
- Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng: Bao gồm trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi, trẻ em có cha mẹ mất tích hoặc đang chấp hành án phạt tù... Mức hưởng dao động từ 750.000đ đến 1.250.000đ/tháng tùy độ tuổi.
- Người từ đủ 16 đến 22 tuổi đang học tập: Thuộc đối tượng không có nguồn nuôi dưỡng nêu trên nhưng đang học văn hóa, học nghề, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất. Mức hưởng: 750.000đ/tháng.
- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo: Mức hưởng từ 1.000.000đ đến 1.250.000đ/tháng.
- Người đơn thân nghèo đang nuôi con: Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang nuôi con dưới 16 tuổi (hoặc đến 22 tuổi nếu con đang đi học). Mức hưởng: 500.000đ/tháng cho mỗi con.
- Người cao tuổi: Bao gồm người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người phụng dưỡng; người từ 75-80 tuổi thuộc hộ nghèo/cận nghèo tại vùng đặc biệt khó khăn; người từ 80 tuổi trở lên không có lương hưu. Mức hưởng từ 500.000đ đến 1.500.000đ/tháng.
- Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng: Mức hưởng từ 750.000đ đến 1.250.000đ/tháng tùy mức độ khuyết tật và độ tuổi.
- Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo/cận nghèo: Đang sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. Mức hưởng: 750.000đ/tháng.
- Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo: Không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng. Mức hưởng: 750.000đ/tháng.
Hồ sơ và thủ tục đề nghị hưởng trợ cấp xã hội
Để được hưởng chính sách, người dân cần thực hiện các bước sau theo quy định tại Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Tờ khai theo mẫu; Bản sao giấy khai sinh hoặc CCCD; Giấy tờ chứng minh tình trạng khó khăn (giấy xác nhận khuyết tật, xác nhận hộ nghèo...).
- Bước 2: Nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.
- Bước 3: Xét duyệt: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội thực hiện xét duyệt và niêm yết công khai.
- Bước 4: Quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng.
Việc nắm vững các quy định về trợ cấp xã hội không chỉ giúp các đối tượng yếu thế bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình mà còn thể hiện tinh thần tương thân tương ái của xã hội. Nếu bạn hoặc người thân thuộc diện đối tượng nêu trên, hãy liên hệ ngay với cơ quan lao động - thương binh và xã hội tại địa phương để được hướng dẫn chi tiết.