Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử chuẩn pháp lý cho doanh nghiệp 2019

29/07/2019
Tìm hiểu chi tiết về mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử dành cho doanh nghiệp tư nhân năm 2019. Bài viết cung cấp căn cứ pháp lý và mẫu văn bản chuẩn giúp doanh nghiệp vận hành website sàn giao dịch TMĐT an toàn, đúng luật.

Tầm quan trọng của hợp đồng cung cấp dịch vụ TMĐT năm 2019

Trong bối cảnh nền kinh tế số tại Việt Nam đang có những bước tiến thần tốc vào năm 2019, việc các doanh nghiệp tư nhân thiết lập sàn giao dịch thương mại điện tử (TMĐT) không còn là điều xa lạ. Tuy nhiên, đi kèm với cơ hội là những rủi ro pháp lý tiềm ẩn nếu các bên không có một bản hợp đồng chặt chẽ. Hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử không chỉ là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận mà còn là lá chắn pháp lý bảo vệ quyền lợi của đơn vị vận hành website và khách hàng.

Ký kết hợp đồng dịch vụ thương mại điện tử trong môi trường số (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử

Tính đến thời điểm tháng 7 năm 2019, hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật khá hoàn thiện. Các doanh nghiệp khi soạn thảo hợp đồng cần đặc biệt lưu ý đối chiếu với các văn bản sau:

Các điều khoản then chốt trong hợp đồng dịch vụ TMĐT

Một bản hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử chuyên nghiệp cần đảm bảo các nội dung trọng yếu sau:

1. Đối tượng của hợp đồng: Ghi rõ loại hình dịch vụ cung cấp (cho thuê gian hàng, quảng cáo, đấu giá trực tuyến...).

2. Quy trình giao dịch: Mô tả chi tiết các bước từ khi đặt hàng, xác nhận đến khi thanh toán và giao nhận.

3. Bảo mật thông tin: Đây là điều khoản cực kỳ quan trọng theo quy định tại Điều 68 Nghị định 52/2013/NĐ-CP về bảo vệ thông tin cá nhân người tiêu dùng.

Hoạt động logistics và thương mại điện tử tại Việt Nam (ảnh minh họa)

Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (Tham khảo 2019)

Dưới đây là mẫu hợp đồng được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật hiện hành năm 2019 dành cho doanh nghiệp tư nhân:

(TÊN DOANH NGHIỆP)

Số: ……/HĐ-TMĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày … tháng … năm 2019

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

- Căn cứ Luật Thương mại 2005;

- Căn cứ Luật Giao dịch điện tử 2005;

- Căn cứ Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử;

BÊN A: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ

Tên doanh nghiệp: ....................................................................................................

Địa chỉ: .......................................................................................................................

Đại diện: ................................................. Chức vụ: .................................................

BÊN B: BÊN THUÊ DỊCH VỤ

Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................................................

Mã số thuế: ................................................................................................................

ĐIỀU 1: NỘI DUNG DỊCH VỤ

Bên A đồng ý cung cấp cho Bên B dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử trên website [Tên Website] nhằm mục đích giới thiệu, bán hàng hóa/dịch vụ của Bên B.

ĐIỀU 2: PHÍ DỊCH VỤ VÀ THANH TOÁN

Phí dịch vụ hàng tháng là: ..................... VNĐ. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Bên B cam kết hàng hóa cung cấp trên sàn không thuộc danh mục hàng cấm theo quy định pháp luật. Bên A có quyền tạm dừng dịch vụ nếu phát hiện vi phạm.

ĐIỀU 4: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, vụ việc sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, đóng dấu)

Lời khuyên cho doanh nghiệp tư nhân

Khi áp dụng mẫu hợp đồng trên, doanh nghiệp cần lưu ý cập nhật các quy chế hoạt động riêng biệt của sàn giao dịch mình vận hành. Đặc biệt, việc lưu trữ chứng từ điện tử và lịch sử giao dịch là bắt buộc để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước. Hãy đảm bảo rằng mọi điều khoản trong hợp đồng đều minh bạch và dễ hiểu đối với người dùng cuối.