Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Mẫu hợp đồng thuê đất cho Công ty TNHH Một thành viên chuẩn pháp lý 2019

26/08/2019
Hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo hợp đồng thuê đất cho Công ty TNHH Một thành viên năm 2019. Cung cấp mẫu hợp đồng chuẩn dựa trên Luật Đất đai 2013 và Luật Doanh nghiệp 2014, giúp doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro pháp lý.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc thuê đất để làm trụ sở, nhà xưởng hay kho bãi là nhu cầu thiết yếu của các doanh nghiệp. Đối với loại hình Công ty TNHH Một thành viên, việc xác lập hợp đồng thuê đất không chỉ đơn thuần là thỏa thuận dân sự mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thẩm quyền và hình thức theo pháp luật đất đai và doanh nghiệp hiện hành năm 2019.

Ký kết hợp đồng thuê đất là bước quan trọng trong thiết lập hạ tầng doanh nghiệp (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý điều chỉnh hợp đồng thuê đất năm 2019

Tại thời điểm năm 2019, các giao dịch về thuê quyền sử dụng đất của doanh nghiệp được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sau:

  • Luật Đất đai 2013: Quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế khi thuê đất.
  • Bộ luật Dân sự 2015: Quy định chung về hợp đồng thuê tài sản và hợp đồng về quyền sử dụng đất.
  • Luật Doanh nghiệp 2014: Quy định về thẩm quyền ký kết hợp đồng của người đại diện theo pháp luật trong Công ty TNHH Một thành viên.

Theo quy định tại Điều 500 Bộ luật Dân sự 2015:

Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.

Nội dung trọng tâm trong hợp đồng thuê đất của doanh nghiệp

Một bản hợp đồng thuê đất chặt chẽ cần đảm bảo các điều khoản chi tiết để bảo vệ quyền lợi cho Công ty TNHH Một thành viên, đặc biệt là khi bên cho thuê là cá nhân hoặc hộ gia đình. Các nội dung không thể thiếu bao gồm:

  1. Thông tin các bên: Ghi rõ thông tin CMND/CCCD của bên cho thuê và thông tin đăng ký kinh doanh, mã số thuế của bên thuê (doanh nghiệp).
  2. Đối tượng hợp đồng: Mô tả chi tiết thửa đất (số thửa, tờ bản đồ, diện tích, vị trí, tình trạng pháp lý).
  3. Thời hạn thuê: Cần xác định rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc, điều kiện gia hạn hợp đồng.
  4. Giá thuê và phương thức thanh toán: Quy định rõ đơn giá, chu kỳ thanh toán và các loại thuế, phí liên quan.
  5. Mục đích sử dụng: Phải phù hợp với quy hoạch và mục đích sử dụng đất đã được Nhà nước công nhận.

Các điều khoản trong hợp đồng cần được rà soát kỹ lưỡng để tránh tranh chấp (ảnh minh họa)

Mẫu hợp đồng thuê đất cho Công ty TNHH Một thành viên năm 2019

Dưới đây là mẫu hợp đồng được cập nhật theo các tiêu chuẩn pháp lý năm 2019 mà doanh nghiệp có thể tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

HỢP ĐỒNG THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Số: ……../HĐ-TĐ

Hôm nay, ngày .... tháng .... năm 2019, tại .................................................................., chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): ....................................................................................................

Địa chỉ: .....................................................................................................................................

Số CMND/CCCD: ............................ Cấp ngày: .................... Tại: ..........................................

BÊN THUÊ (Bên B): CÔNG TY TNHH .................................................................................

Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................................

Trụ sở chính: ............................................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ................................................. Chức vụ: ...............................

Hai bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng với các nội dung sau:

Điều 1: Đối tượng thuê Bên A đồng ý cho Bên B thuê quyền sử dụng thửa đất số: ........, tờ bản đồ số: ........, địa chỉ tại: ........................................, diện tích: ........ m2. Mục đích sử dụng: ........................................

Điều 2: Thời hạn thuê Thời hạn thuê là ........ năm, kể từ ngày ..../..../2019 đến ngày ..../..../........

Điều 3: Giá thuê và thanh toán Giá thuê đất là: ........................ VNĐ/tháng. Phương thức thanh toán: ....................................

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên (Chi tiết các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai 2013).

ĐẠI DIỆN BÊN A                                          ĐẠI DIỆN BÊN B

Lưu ý quan trọng về công chứng và chứng thực

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013:

Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.

Như vậy, đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức kinh doanh bất động sản, việc công chứng hợp đồng thuê đất là không bắt buộc nhưng khuyến khích thực hiện để đảm bảo tính pháp lý cao nhất, hạn chế tối đa các rủi ro khi có tranh chấp xảy ra.

Hy vọng mẫu hợp đồng và những phân tích trên đây sẽ giúp các chủ sở hữu Công ty TNHH Một thành viên tự tin hơn trong việc xác lập các giao dịch về đất đai trong năm 2019.