Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Hướng dẫn chi tiết Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế mới nhất 2019

30/09/2019
Hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế theo quy định năm 2019. Cung cấp mẫu tờ khai, hồ sơ cần thiết và các lưu ý pháp lý quan trọng để doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi tối ưu.
Mẫu tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế chuyên nghiệp (ảnh minh họa)

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức ngày càng phát triển, việc chuyển giao công nghệ và quyền sử dụng sáng chế trở thành hoạt động cốt lõi của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty TNHH một thành viên. Tuy nhiên, để hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế (li-xăng) có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba, việc đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là thủ tục bắt buộc. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo đúng quy định pháp luật năm 2019.

Căn cứ pháp lý điều chỉnh hoạt động chuyển quyền sử dụng sáng chế năm 2019

Tính đến thời điểm tháng 09/2019, các hoạt động liên quan đến xác lập và chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp được điều chỉnh chủ yếu bởi các văn bản sau:

Theo quy định tại Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

Hướng dẫn chi tiết cách ghi Tờ khai đăng ký hợp đồng

Tờ khai là tài liệu quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký. Người nộp đơn cần lưu ý các mục sau:

1. Thông tin về chủ đơn

Chủ đơn có thể là bên chuyển quyền hoặc bên nhận chuyển quyền. Cần ghi đầy đủ tên tổ chức/cá nhân, địa chỉ, số điện thoại và email liên hệ. Đối với công ty TNHH một thành viên, tên công ty phải ghi chính xác theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục ký kết và đóng dấu hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế (ảnh minh họa)

2. Đại diện của chủ đơn

Tại mục này, doanh nghiệp cần tích chọn loại hình đại diện phù hợp:

  • Người đại diện theo pháp luật của chủ đơn (thường là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty).
  • Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền (nếu thuê đơn vị tư vấn).
  • Người khác được ủy quyền (cần có Giấy ủy quyền hợp lệ).

3. Đối tượng của hợp đồng

Người khai cần xác định rõ đối tượng chuyển giao là gì: Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, hay các đối tượng khác. Quan trọng nhất là phải ghi chính xác Số văn bằng bảo hộ đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp.

Phạm vi chuyển giao và các điều khoản tài chính

Trong tờ khai, mục Phạm vi chuyển giao cần làm rõ:

  • Lãnh thổ chuyển giao: Thông thường là toàn bộ lãnh thổ Việt Nam hoặc một khu vực địa lý cụ thể.
  • Thời hạn chuyển giao: Phải phù hợp với thời hạn bảo hộ còn lại của văn bằng sáng chế.

Về phí và lệ phí, người nộp đơn phải nộp các loại phí như: Phí thẩm định hồ sơ, Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng, Phí đăng bạ và Phí công bố quyết định. Tổng số tiền phải được ghi rõ ràng bằng số và bằng chữ.

"Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp có quyền chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp của mình cho tổ chức, cá nhân khác thông qua hợp đồng chuyển quyền sử dụng."

Hồ sơ cần chuẩn bị kèm theo Tờ khai

Để hồ sơ được chấp nhận, ngoài Tờ khai (02 bản), doanh nghiệp cần chuẩn bị:

  1. 02 bản hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực).
  2. Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu (nếu sáng chế thuộc sở hữu chung).
  3. Giấy ủy quyền (nếu nộp thông qua đại diện).
  4. Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Việc thực hiện đúng và đủ các bước trong tờ khai không chỉ giúp rút ngắn thời gian thẩm định mà còn đảm bảo quyền lợi tối đa cho các bên trong giao dịch chuyển giao tài sản trí tuệ này.