Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Mẫu Giấy ủy quyền đăng ký chuyển giao quyền sáng chế cho cá nhân trong Công ty hợp danh mới nhất 2019

30/09/2019
Hướng dẫn chi tiết cách lập Giấy ủy quyền đăng ký chuyển giao quyền sáng chế dành cho cá nhân trong công ty hợp danh theo quy định Luật Sở hữu trí tuệ và Luật Doanh nghiệp 2014.

Trong hoạt động quản trị tài sản trí tuệ tại các doanh nghiệp, đặc biệt là mô hình công ty hợp danh, việc chuyển giao quyền sở hữu sáng chế là một thủ tục pháp lý phức tạp. Để đảm bảo tính hợp pháp và đẩy nhanh tiến độ làm việc với cơ quan nhà nước, việc lập Giấy ủy quyền cho cá nhân thực hiện thay các thủ tục tại Cục Sở hữu trí tuệ là vô cùng cần thiết.

Thủ tục ủy quyền chuyển giao quyền sáng chế đóng vai trò quan trọng trong quản trị tài sản trí tuệ doanh nghiệp (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý điều chỉnh việc ủy quyền chuyển giao sáng chế

Việc ủy quyền này không chỉ tuân thủ các quy định chung về đại diện trong Bộ luật Dân sự 2015 mà còn phải đáp ứng các điều kiện chuyên ngành khắt khe. Cụ thể:

Nội dung bắt buộc trong Giấy ủy quyền đăng ký chuyển giao sáng chế

Một văn bản ủy quyền hợp lệ cần thể hiện rõ ràng các thông tin sau để tránh bị Cục Sở hữu trí tuệ từ chối hồ sơ:

1. Thông tin các bên tham gia

Bên ủy quyền: Phải là pháp nhân (Công ty hợp danh) sở hữu sáng chế hoặc bên nhận chuyển giao. Cần ghi rõ tên doanh nghiệp, mã số thuế và người đại diện theo pháp luật theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bên được ủy quyền: Là cá nhân cụ thể, cần cung cấp đầy đủ họ tên, số CMND/CCCD, địa chỉ thường trú để định danh chính xác người thực hiện thủ tục.

Văn bản ủy quyền cần được lập rõ ràng, chính xác về thông tin các bên (ảnh minh họa)

2. Phạm vi ủy quyền chi tiết

Thay vì ghi chung chung, nội dung ủy quyền nên liệt kê cụ thể các công việc như:

  • Nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu sáng chế.
  • Nộp các khoản phí, lệ phí sở hữu công nghiệp theo quy định.
  • Sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
  • Nhận kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao.

Mẫu Giấy ủy quyền dành cho cá nhân trong Công ty hợp danh

Dưới đây là mẫu văn bản chuẩn hóa được sử dụng phổ biến trong năm 2019:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

..., ngày ... tháng ... năm ...

GIẤY ỦY QUYỀN

(Về việc nộp hồ sơ chuyển giao quyền sáng chế)

I. BÊN ỦY QUYỀN:

Tên doanh nghiệp: ....................................................................................................

Mã số doanh nghiệp: ................. do ................. cấp ngày .................

Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................

Người đại diện pháp luật: ................................. Chức vụ: .................................

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:

Họ và tên: ................................. Giới tính: .................................

Số CMND/CCCD: ................. do ................. cấp ngày .................

Hộ khẩu thường trú: .................................................................................................

III. PHẠM VI ỦY QUYỀN:

1. Thay mặt Bên ủy quyền liên hệ Cục Sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ, thực hiện các thủ tục đăng ký chuyển nhượng/chuyển giao quyền sử dụng sáng chế đối với Bằng độc quyền sáng chế số: .................

2. Ký tên trên các tờ khai, văn bản giải trình và nhận các thông báo, kết quả từ cơ quan chức năng.

IV. THỜI HẠN ỦY QUYỀN:

Giấy ủy quyền có hiệu lực từ ngày ký đến khi hoàn tất công việc hoặc có văn bản chấm dứt ủy quyền.

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN(Ký, ghi rõ họ tên) BÊN ỦY QUYỀN(Ký tên, đóng dấu công ty)

Lưu ý quan trọng khi thực hiện ủy quyền

Theo quy định tại Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, nếu người được ủy quyền không phải là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thì chỉ được thực hiện các công việc mang tính chất nộp hồ sơ, nhận kết quả và không được thực hiện các tư vấn chuyên môn sâu trừ khi có quy định khác.

Đối với công ty hợp danh, việc ủy quyền cần được sự đồng thuận của các thành viên hợp danh theo quy định tại Điều 176 Luật Doanh nghiệp 2014 để đảm bảo tính thống nhất trong quản lý tài sản chung của công ty.