Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế (li-xăng) là một bước quan trọng để khai thác giá trị thương mại của tài sản trí tuệ. Tuy nhiên, để hợp đồng này có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba, các bên phải thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách lập Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định mới nhất tính đến tháng 09/2019.
Doanh nghiệp cần chú trọng tính chính xác khi kê khai thông tin đăng ký sáng chế (ảnh minh họa)
1. Căn cứ pháp lý điều chỉnh thủ tục năm 2019
Tính đến thời điểm hiện tại (tháng 09/2019), các hoạt động liên quan đến đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng sáng chế được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005;
- Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009;
- Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (được sửa đổi bởi Thông tư 16/2016/TT-BKHCN).
2. Hướng dẫn kê khai các mục quan trọng trong Tờ khai
Mẫu tờ khai được sử dụng là Mẫu số 02-HĐCL quy định tại Phụ lục D của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN. Khi kê khai, chủ đơn cần lưu ý các điểm sau:
Mục Chủ đơn (Bên yêu cầu đăng ký)
Chủ đơn có thể là bên chuyển quyền hoặc bên nhận chuyển quyền. Thông tin về tên đầy đủ, địa chỉ phải khớp hoàn toàn với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân. Đối với doanh nghiệp tư nhân, cần ghi rõ tên doanh nghiệp và thông tin chủ doanh nghiệp.
Mục Đối tượng của hợp đồng
Tại mục này, bạn cần đánh dấu vào ô "Bằng độc quyền sáng chế" hoặc "Bằng độc quyền giải pháp hữu ích". Quan trọng nhất là phải ghi chính xác Số văn bằng bảo hộ đang còn hiệu lực. Nếu văn bằng đã hết hiệu lực hoặc đang bị đình chỉ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ từ chối đăng ký hợp đồng.
Mục Phạm vi chuyển giao
Các bên cần làm rõ hai yếu tố:
- Lãnh thổ chuyển giao: Thông thường là toàn bộ lãnh thổ Việt Nam hoặc một khu vực địa lý cụ thể.
- Thời hạn chuyển giao: Phải nằm trong thời hạn bảo hộ của văn bằng sáng chế.
3. Thành phần hồ sơ đăng ký năm 2019
Theo quy định tại điểm 47.2 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, hồ sơ bao gồm:
- 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng (Mẫu 02-HĐCL);
- 01 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao có chứng thực);
- Bản gốc Văn bằng bảo hộ (để ghi nhận việc chuyển quyền);
- Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu (nếu có);
- Giấy ủy quyền (nếu nộp thông qua đại diện);
- Chứng từ nộp phí, lệ phí.
"Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp."
4. Phí và lệ phí liên quan
Theo Thông tư 263/2016/TT-BTC áp dụng trong năm 2019, các khoản phí cơ bản bao gồm:
- Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng: 230.000 đồng/văn bằng bảo hộ.
- Phí đăng bạ quyết định đăng ký hợp đồng: 120.000 đồng/văn bằng bảo hộ.
- Phí công bố quyết định đăng ký hợp đồng: 120.000 đồng/đơn.
Việc nắm vững cách kê khai và chuẩn bị hồ sơ đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong việc khai thác các sáng chế đã được bảo hộ.