Trong hoạt động kinh doanh hiện đại, nhãn hiệu không chỉ là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ mà còn là tài sản trí tuệ có giá trị kinh tế cực lớn. Việc khai thác giá trị thương mại của nhãn hiệu thông qua Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (hay còn gọi là hợp đồng li-xăng) là một bước đi chiến lược của nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty TNHH hai thành viên trở lên. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh các tranh chấp phát sinh, việc soạn thảo hợp đồng cần tuân thủ chặt chẽ các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009 và 2019).
Ký kết hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu là bước đi chiến lược của doanh nghiệp (ảnh minh họa)
Bản chất của việc chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu
Theo Khoản 1 Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu cho phép tổ chức, cá nhân khác sửing đối tượng đó trong phạm vi quyền hạn của mình. Khác với việc chuyển nhượng quyền sở hữu, trong hợp đồng li-xăng, bên giao vẫn giữ quyền sở hữu đối với nhãn hiệu, chỉ trao quyền khai thác cho bên nhận trong một khoảng thời gian và phạm vi nhất định.
Các loại hình thức chuyển quyền sử dụng
Tùy vào mục đích kinh doanh, các bên có thể lựa chọn một trong các hình thức quy định tại Điều 143 Luật Sở hữu trí tuệ 2005:
- Hợp đồng độc quyền: Bên nhận quyền là đơn vị duy nhất được sử dụng nhãn hiệu trong phạm vi thỏa thuận. Ngay cả chủ sở hữu cũng không được sử dụng hoặc cấp quyền cho bên thứ ba khác.
- Hợp đồng không độc quyền: Chủ sở hữu vẫn có quyền sử dụng nhãn hiệu và có thể ký kết hợp đồng với nhiều đối tác khác nhau.
- Hợp đồng thứ cấp: Bên nhận quyền ban đầu (được sự đồng ý của chủ sở hữu) tiếp tục cấp quyền sử dụng cho một bên thứ ba khác.
Việc soạn thảo hợp đồng cần sự tỉ mỉ và am hiểu sâu sắc về luật chuyên ngành (ảnh minh họa)
Nội dung bắt buộc của Hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu
Một bản hợp đồng hợp pháp và chặt chẽ cần phải có đầy đủ các nội dung theo Điều 144 Luật Sở hữu trí tuệ 2005:
- Thông tin chi tiết của bên giao (Licensor) và bên nhận (Licensee).
- Căn cứ chuyển giao: Số Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc số đơn đăng ký đã được chấp nhận.
- Phạm vi chuyển giao: Bao gồm giới hạn về lãnh thổ (ví dụ: toàn lãnh thổ Việt Nam) và danh mục hàng hóa/dịch vụ được phép gắn nhãn hiệu.
- Thời hạn hợp đồng: Không được vượt quá thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu.
- Giá phí chuyển nhượng và phương thức thanh toán.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên: Đặc biệt lưu ý nghĩa vụ của bên giao trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu của bên nhận.
Lưu ý về hiệu lực và đăng ký hợp đồng
Cần đặc biệt lưu ý rằng, mặc dù hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm ký kết (hoặc theo thỏa thuận), nhưng để có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba, hợp đồng phải được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 148 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
MẪU HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆUSố: ... /HĐCGQSDNH
Căn cứ vào Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành;Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên.
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm 2019, tại ..., chúng tôi gồm:
Bên giao quyền sử dụng (Bên A):Tên tổ chức/cá nhân: .......................................................................................Mã số doanh nghiệp/CCCD: ...........................................................................Địa chỉ: .............................................................................................................Người đại diện: ................................................. Chức vụ: ..............................
Bên nhận quyền sử dụng (Bên B):Tên tổ chức/cá nhân: .......................................................................................Mã số doanh nghiệp/CCCD: ...........................................................................Địa chỉ: .............................................................................................................Người đại diện: ................................................. Chức vụ: ..............................
Điều 1: Căn cứ chuyển giaoBên A cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của nhãn hiệu: ... theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số: ... cấp ngày ...
Điều 2: Phạm vi chuyển giao1. Hình thức: ... (Độc quyền/Không độc quyền/Thứ cấp).2. Lãnh thổ: ......................................................................................................3. Danh mục hàng hóa/dịch vụ: ........................................................................
Điều 3: Thời hạn và phí chuyển giao1. Thời hạn: ... năm kể từ ngày đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.2. Phí chuyển giao: ..........................................................................................3. Phương thức thanh toán: .............................................................................
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của các bên- Bên A có trách nhiệm cung cấp các tài liệu cần thiết và kiểm soát chất lượng sản phẩm.- Bên B có trách nhiệm sử dụng nhãn hiệu đúng phạm vi và thanh toán đầy đủ.
Điều 5: Giải quyết tranh chấpMọi tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết trước tiên bằng thương lượng, nếu không thành sẽ yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
Hợp đồng được lập thành ... bản, có giá trị pháp lý như nhau.
| ĐẠI DIỆN BÊN A(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ĐẠI DIỆN BÊN B(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |