Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Tạm ngừng hoạt động Văn phòng đại diện Công ty hợp danh 2018: Thủ tục mới nhất theo Nghị định 108

12/12/2018
Hướng dẫn chi tiết thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động văn phòng đại diện cho công ty hợp danh theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP. Lưu ý thời hạn 15 ngày và hồ sơ cần thiết.

Trong quá trình vận hành, vì nhiều lý do khách quan hoặc chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp có thể cần tạm dừng hoạt động của các đơn vị phụ thuộc. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động của văn phòng đại diện công ty hợp danh, cập nhật theo các quy định mới nhất tính đến tháng 12/2018, đặc biệt là những thay đổi quan trọng từ Nghị định 108/2018/NĐ-CP.

Chuyên gia pháp lý đang rà soát hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý điều chỉnh thủ tục

Tại thời điểm cuối năm 2018, các hoạt động đăng ký doanh nghiệp và đơn vị phụ thuộc được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sau:

Thời hạn và Nghĩa vụ thông báo tạm ngừng

Theo quy định pháp luật, khi văn phòng đại diện tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp có nghĩa vụ gửi thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi văn phòng đại diện đã đăng ký. Thời hạn bắt buộc là chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng kinh doanh dự kiến.

"Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo."

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị

Để thực hiện thủ tục này, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

  1. Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của văn phòng đại diện (theo mẫu quy định tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT).
  2. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh về việc tạm ngừng hoạt động văn phòng đại diện.
  3. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp kèm theo bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiểu).
Thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử (ảnh minh họa)

Trình tự thực hiện thủ tục theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP

Nghị định 108/2018/NĐ-CP đã mang đến những cải cách quan trọng, đặc biệt là việc đẩy mạnh đăng ký qua mạng. Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương thức:

1. Nộp hồ sơ trực tiếp

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở. Sau khi nộp, doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.

2. Nộp hồ sơ qua mạng điện tử (Khuyến khích)

Doanh nghiệp truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ. Phương thức này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.

Thời hạn giải quyết và Nhận kết quả

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xử lý và trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký sẽ ra thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do và các nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Kết quả nhận được sẽ là Giấy xác nhận về việc văn phòng đại diện đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Một số lưu ý quan trọng

  • Về nghĩa vụ thuế: Trong thời gian tạm ngừng, văn phòng đại diện không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính.
  • Về lệ phí môn bài: Nếu văn phòng đại diện tạm ngừng cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài cho năm đó.
  • Thời gian tạm ngừng: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 năm.

Việc tuân thủ đúng quy trình và thời hạn thông báo không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các khoản phạt vi phạm hành chính mà còn đảm bảo tính minh bạch trong quản lý hoạt động kinh doanh của công ty hợp danh.