Tin tức Hệ thống pháp luật Việt Nam

Người thuê "chây ì" không trả nhà khi hết hạn: Chủ nhà cần làm gì để đòi lại quyền lợi?

29/03/2022
Hợp đồng thuê nhà hết hạn nhưng khách thuê cố tình không dời đi khiến chủ nhà rơi vào cảnh 'tiền mất tật mang'. Bài viết hướng dẫn chi tiết quy trình khởi kiện đòi nhà và các mức xử phạt hành chính, hình sự mới nhất theo Luật Nhà ở 2023.

Tình trạng người thuê nhà cố tình không bàn giao lại mặt bằng khi hợp đồng đã hết hạn là một trong những tranh chấp dân sự phổ biến và gây nhức nhối hiện nay. Nhiều chủ nhà rơi vào thế khó khi vừa không thu được tiền thuê, vừa không thể lấy lại nhà để sử dụng hoặc cho người khác thuê. Vậy dưới góc độ pháp lý, chủ nhà cần xử lý thế nào để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình?

Chủ nhà lo lắng khi người thuê không chịu bàn giao lại mặt bằng (ảnh minh họa)

Khi nào hợp đồng thuê nhà chính thức chấm dứt?

Để có căn cứ đòi lại nhà, trước hết chủ nhà cần xác định thời điểm hợp đồng thuê nhà chấm dứt. Theo quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023, các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở bao gồm:

  • Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn;
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
  • Nhà ở cho thuê không còn hoặc bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ;
  • Bên thuê nhà ở chết hoặc có tuyên bố của Tòa án là đã chết mà không có ai cùng chung sống;
  • Trường hợp hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê thông báo cho bên thuê biết.

Khi hợp đồng chấm dứt, bên thuê có nghĩa vụ phải trả lại tài sản thuê theo đúng thỏa thuận. Căn cứ Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015, bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng bình thường, trừ hao mòn tự nhiên hoặc theo đúng tình trạng như đã thỏa thuận.

Chế tài đối với hành vi chậm trả nhà thuê

Pháp luật hiện hành quy định rất rõ về trách nhiệm của bên thuê khi cố tình chậm giao lại nhà. Cụ thể, tại khoản 4 Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ:

"Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và phải bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt vi phạm do chậm trả tài sản thuê, nếu có thỏa thuận."

Bên cạnh trách nhiệm dân sự, hành vi chiếm giữ tài sản của người khác trái phép còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Theo Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, người có hành vi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản, hoặc đến hạn trả tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Đặc biệt, nếu hành vi chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản có giá trị lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm, người thuê có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội sử dụng trái phép tài sản theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Hình sự 2015 với khung hình phạt cao nhất lên đến 07 năm tù.

Khởi kiện ra Tòa án là biện pháp pháp lý cuối cùng để đòi lại nhà (ảnh minh họa)

Quy trình khởi kiện đòi nhà tại Tòa án

Khi các biện pháp thương lượng, hòa giải không thành công, chủ nhà cần thực hiện thủ tục khởi kiện dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Các bước thực hiện cụ thể như sau:

1. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

  • Đơn khởi kiện (theo mẫu);
  • Hợp đồng thuê nhà và các biên bản bàn giao, thông báo chấm dứt hợp đồng;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở (Sổ đỏ, Sổ hồng);
  • Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện và thông tin cư trú của người bị kiện.

2. Nộp hồ sơ và thụ lý vụ án

Chủ nhà nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có nhà cho thuê hoặc nơi người thuê cư trú. Sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo nộp tạm ứng án phí và tiến hành thụ lý vụ án.

3. Giải quyết vụ án

Quá trình giải quyết bao gồm các giai đoạn: Hòa giải, chuẩn bị xét xử và mở phiên tòa sơ thẩm. Thời gian giải quyết thông thường kéo dài từ 4 đến 6 tháng, tùy thuộc vào tính chất phức tạp của vụ việc.

Việc nắm vững các quy định của Luật Nhà ở 2023Bộ luật Dân sự 2015 sẽ giúp chủ nhà chủ động hơn trong việc bảo vệ tài sản của mình, tránh những rủi ro pháp lý không đáng có khi xử lý các khách thuê "khó tính".